Hiển thị các bài đăng có nhãn Bệnh Phụ Nữ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bệnh Phụ Nữ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 26 tháng 5, 2015

Những điều khó nói khi mắc bệnh

Tạp chí mẹ yêu bé - Chưa từng quan hệ tình dục và vẫn giữ cơ thể sạch sẽ, nhưng nhiều chị em vẫn phải đối mặt với cảm giác khó chịu ở "vùng kín".

Những điều khó nói khi mắc bệnh

- Tôi năm nay 37 tuổi, chưa có gia đình và chưa có con. Tôi vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhưng không hiểu sao một vài năm trở lại đây, “vùng kín” của tôi hay bị ngứa, rát hoặc tấy đỏ. Mong chuyên mục cho biết nguyên nhân và cách khắc phục.



Bác sĩ Liên Hồng tư vấn:

- Cũng giống như những bộ phận trên cơ thể người, “vùng kín” cũng có quá trình “lão hóa” nên những vấn đề của bạn gặp là hết sức bình thường ở phụ nữ trung niên. Bạn nên biết, ở tuổi dưới 30, cơ thể bạn đang trong giai đoạn trưởng thành nên các kích thích tố như estrogen và testoterone phong phú nên bộ phận này sẽ khỏe mạnh hơn, hồng hào hơn, căng tràn sức sống. Trải qua thời gian, những thay đổi về hormone, “vùng kín” sẽ chuyển sang sẫm màu hơn, có dấu hiệu lão hóa.

Bạn đang ngấp nghé tuổi 40, ở độ tuổi này, chất lượng buồng trứng của người phụ nữ ngày càng giảm (mặc dù vẫn diễn ra sự rụng trứng), chu kì kinh nguyệt cũng bị ảnh hưởng, có thể rút ngắn hơn. Mặc dù "vùng kín" của bạn được hỗ trợ bởi dây chằng, các mô và cơ bắp, nhưng khi cơ quan này bắt đầu lão hóa, sàn chậu không còn khỏe mạnh như trước. Tình trạng són nước tiểu ở bạn có thể do tử cung bị sa xuống thấp hoặc rò rỉ nước tiểu ở bàng quang. Nếu bạn chăm chỉ tập các bài tập Kegel thì có thể khắc phục tình trạng này.

Ở tuổi này, mức độ estrogen thấp cũng ảnh hưởng đến sự cân bằng acid-kiềm trong âm đạo, từ đó có thể dễ dẫn tới viêm, mỏng niêm mạc âm đạo và khô âm đạo. Do vậy, tình trạng ngứa, rát, đỏ bạn đang gặp phải cũng là do nguyên nhân này.

Bạn có thể bổ sung estrogen bằng thực phẩm như đậu nành và tinh chất mầm đậu nành, hạt mè, hạt hướng dương, hạt điều, lạc… Trong đó, đậu tương được coi là rất giàu thành phần estrogen thảo dược, loại Isoflavone với ba loại chính là Daidzein, Genistain, Glyctein. Các thành phần này có tác dụng chống lão hóa và kích thích quá trình sản sinh estrogen trong cơ thể. Hàm lượng nội tiết tố estrogen thảo dược trong đậu tương dồi dào nhất vào giai đoạn nảy mầm. Ngoài ra, các loại hạt đậu khác như đậu xanh, đậu đỏ cũng có chứa rất nhiều estrogen tự nhiên có thể giúp bạn cân bằng lượng estrogen cho cơ thể.

BS Liên Hồng

Theo Báo Gia Đình & Xã Hội

Giải pháp cứu vãn nguy cơ vô sinh ở phụ nữ

Tạp chí mẹ yêu bé - Theo các nhà nghiên cứu, sửa đổi gen có thể là giải pháp cứu vãn nguy cơ vô sinh ở nữ giới.



Ảnh minh họa

Căng thẳng được biết đến là một trong những nguyên nhân cản trở khả năng sinh sản và gây hỏng thai ở người phụ nữ nhưng các nhà khoa học đã chỉ ra rằng "sửa đổi" một gen duy nhất có thể để cải thiện những tác động này.

Các nhà nghiên cứu tại Đại học California, Berkeley (Hoa Kỳ) đã tiến hành nghiên cứu trên chuột. Theo một thông cáo báo chí, nhóm tác giả nghiên cứu là những người đầu tiên phân tích mối liên kết giữa các cơ sở phân tử của khả năng sinh sản, tình dục và tình trạng căng thẳng.

Các nhà nghiên cứu nói rằng vì các gen được mã hóa cho hormone thường gặp ở động vật có vú nên các kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho con người.

"Đáng chú ý, loại bỏ một hợp chất hóa học đơn có tính di truyền - một peptide được gọi là RFRP3 - sẽ giúp khôi phục khả năng thành công trong việc giao phối và mang thai", tác giả nghiên cứu Daniela Kaufer, một giáo sư sinh học mở rộng tại UC, Berkeley, cho biết.

Theo Viện Y tế Quốc gia (NIH), việc sửa đổi gen sẽ được tiến hành bằng cách loại bỏ tất cả hoặc một phần của gen đó.


Theo các nhà nghiên cứu, sửa đổi gen có thể là giải pháp cứu vãn nguy cơ vô sinh ở nữ giới. Ảnh minh họa

Tác giả nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng sự căng thẳng trước khi thụ thai có ảnh hưởng lâu dài đến khả năng sinh sản và mang thai ở phụ nữ. Áp lực mà người phụ nữ phải chịu không chỉ khiến họ có ít động lực để "quan hệ" mà còn giảm hiệu quả thụ thai cũng như không đảm bảo sức khỏe của thai nhi cho đến cuối thai kì. Nhưng tất cả những tác động này đã được loại bỏ bằng cách loại bỏ gen RFRP3, theo thông cáo báo chí.

Các nhà nghiên cứu xác định sự thành công trong sinh sản theo tỉ lệ các con chuột cái mang thai đủ ngày đủ tháng. Khả năng sinh sản thành công giảm từ 80% xuống còn 20% ở những con chuột gặp tình trạng stress. Sự thành công được phục hồi đến 80% khi gen RFRP3 bị loại bỏ. Tỷ lệ sống của phôi cũng đã tăng trở lại lên tới 94%, giảm nguy cơ vô sinh.

RFRP3 được hình thành ở vùng dưới đồi của não, giúp kiểm soát tuyến yên để đáp ứng với stress, theo NIH.

Ở phụ nữ, RFRP3 làm giảm sự gia tăng bình thường trong kích thích tố đi kèm với quá trình rụng trứng và nó có thể được điều chỉnh trực tiếp bởi các hormone stress có tên là corticosterone. Các nhà nghiên cứu quan sát thấy rằng RFRP3 tiếp tục ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của chuột ngay cả sau khi loại bỏ căng thẳng, mức corticosterone đã trở lại bình thường.

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC) ước tính 6,7 triệu (11%) phụ nữ Hoa Kỳ trong độ tuổi từ 15-44 đang rơi vào tình trạng sinh sản kém, không có khả năng có thai hoặc không mang thai đủ thời gian thai kì. Bên cạnh đó, CDC cũng nhận định 6% phụ nữ Hoa Kỳ đã lập gia đình tuổi từ 15-44 bị vô sinh.

"Những phát hiện của chúng tôi cung cấp một trọng tâm mới cho các nghiên cứu lâm sàng về sức khỏe sinh sản của con người", Anna Geraghty, người đứng đầu cuộc nghiên cứu nói trên cho biết.

Nghiên cứu được công bố hôm ngày 13/1/2015 trên tạp chí eLife.

Theo Trí Thức

Ăn gì để phòng ngừa ung thư vú hiệu quả?

Tạp chí mẹ yêu bé - Để ngăn ngừa loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ, chị em nên thêm những thực phẩm sau đây vào bữa ăn hàng ngày.

Theo Womenshealth, những thực phẩm dưới đây không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn có công dụng phòng chống ung thư vú rất hiệu quả cho phái đẹp.

Ăn gì để phòng ngừa ung thư vú hiệu quả?

1. Các loại rau quả màu đỏ




Loại thực phẩm này rất giàu carotenoids, chất chống oxy hóa hiệu quả. Theo nhiều nghiên cứu, những phụ nữ ăn nhiều thực phẩm chứa carotenoids sẽ giảm 20% nguy cơ ung thư vú hơn những người không ăn. Các loại rau củ màu đỏ như dưa đỏ, cà chua, cà rốt...

2. Các loại rau họ cải



Các loại rau họ cải như cải bắp, súp lơ, bông cải xanh... có chứa hợp chất ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm và có thể cân bằng lượng estrogen trong cơ thể nữ giới. Hầu hết các loại rau cải này được chứng minh có thể chống lại sự tăng trưởng và lây lan của các tế bào ung thư vú.

3. Các loại đậu



Đây là thực phẩm giàu chất xơ giúp bài tiết lượng chất dư thừa của cơ thể bạn trong quá trình tiêu hóa. Chúng cũng giúp đường ruột của bạn hình thành các thành phần có khả năng tự chống lại ung thư.

4. Các loại cá


Các loại cá như cá hồi, cá thu, hay cá ngừ không chỉ là một món ăn ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Các axit béo Omega-3 có trong các loại cá này có tác dụng giảm sự phát triển của các khối u và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt giảm nguy cơ phát triển ung thư vú tới 14%.

5. Đậu nành



Đậu nành là loại thực phẩm rất sẵn và rẻ nhưng công dụng của nó lại hữu ích với sức khỏe con người. Trong đậu nành chứa rất nhiều chất protease có tác dụng chống ung thư, đồng thời chứa axit phytic và chất genistein giúp ngăn chặn khối u phát triển vào các mạch máu.

Theo Phương Mai/Zingnews

Thứ Ba, 5 tháng 5, 2015

5 điều nên biết về ung thư buồng trứng

Tạp chí mẹ yêu bé - Ung thư buồng trứng được coi là một "sát thủ giấu mặt" lấy đi mạng sống của không ít phụ nữ.

Viện Ung thư Quốc gia Mỹ (NCI: National Cancer Institute) ước tính 22.280 phụ nữ Mỹ được chẩn đoán ung thư buồng trứng trong năm 2013, và 15.500 phụ nữ chết vì căn bệnh này.

5 điều nên biết về ung thư buồng trứng

Những con số

Ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán ở phụ nữ da trắng cao hơn so với phụ nữ thuộc các chủng tộc khác. Tại Mỹ, có 13,4 trường hợp trong 100.000 phụ nữ da trắng được chẩn đoán mắc UTBT hàng năm, 11,3 trường hợp trên 100.000 phụ nữ Tây Ban Nha, và 9,8 trường hợp trên 100.000 phụ nữ da đen hoặc châu Á.

Tỷ lệ sống 5 năm khi mắc ung thư buồng trứng là 43,7 %, nhưng tỷ lệ sống rất khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn mà một người phụ nữ được chẩn đoán. Theo NCI, 91,5 % bệnh nhân được chẩn đoán bệnh trước khi ung thư lan ra sẽ sống thêm được ít nhất là 5 năm, trong khi chỉ có 26,9% những người được chẩn đoán sau khi ung thư đã lan đến các bộ phận khác trong cơ thể tồn tại được 5 năm.



Yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng

Theo NCI, các yếu tố nguy cơ lớn nhất cho phát triển ung thư buồng trứng là tiền sử gia đình. Phụ nữ sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc ung thư buồng trứng tăng gấp ba lần nếu họ có chị em/ mẹ/ hay con gái gặp vấn đề với ung thư buồng trứng.

Một lý do khiến nguy cơ UTBT có cơ hội di truyền trong gia đình là một số gia đình có thể bị biến đổi phiên bản của gen BRCA1 và BRCA2. Những đột biến này làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng của một người phụ nữ: 15-40% phụ nữ có một gen BRCA1 hoặc BRCA2 đột biến sẽ được chẩn đoán ung thư buồng trứng trong cuộc đời họ, trong khi đó chỉ 1,4% phụ nữ trong dân số nói chung sẽ được chẩn đoán là UTBT. Phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 thường phát triển ung thư buồng trứng trước tuổi 50.

Tuy nhiên, vẫn còn 85 đến 90% trường hợp ung thư buồng trứng không có liên kết di truyền rõ ràng.

Thuốc kiểm soát sinh, liệu pháp thay thế hormone sau khi mãn kinh, và béo phì cũng có liên quan với nguy cơ gia tăng của bệnh. Nhìn chung, nguy cơ bệnh tật của một người phụ nữ gia tăng theo tuổi tác.

Rụng trứng và ung thư buồng trứng

Nguy cơ ung thư buồng trứng ở nữ giới dường như tăng lên so với số lượng trứng rụng. Trong quá trình rụng trứng, một trứng được giải phóng từ buồng trứng và bị cuốn vào ống dẫn trứng - và nghiên cứu gần đây cho thấy rằng các chất lỏng thoát ra từ buồng trứng cùng với trứng chứa yếu tố tăng trưởng và các phân tử khác gây tổn hại DNA của các tế bào ống dẫn trứng gần đó, Tiến sĩ Ronny Drapkin, một trợ lý giáo sư bệnh lý học tại Trường Y Harvard cho biết.

Hơn nữa, bằng chứng cho thấy bệnh ung thư buồng trứng nguy hiểm, được gọi là ung thư huyết thanh cao cấp, thực sự bắt đầu khi các tế bào ở đầu của ống dẫn trứng , không tế bào trong buồng trứng tự biến thành ung thư.

Những phát hiện này giải thích các quan sát lâu nay rằng bất cứ điều gì làm giảm số lần rụng trứng của người phụ nữ cũng làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng của họ, Drapkin nói. Mang thai, cho con bú và thuốc kiểm soát sinh tạm thời đình chỉ tất cả các rụng trứng, và các nghiên cứu đã chứng minh được mối quan hệ của tất cả những yếu tố ấy giúp giảm nguy cơ ung thư buồng trứng như thế nào.


Triệu chứng của ung thư buồng trứng

Một trong những lý do ung thư buồng trứng rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu là những triệu chứng phổ biến của nó gần tương tự như khi bạn gặp các vấn đề về tiêu hóa.

Dưới đây là một số triệu chứng của ung thư buồng trứng:

- Chướng bụng, đầy hơi
- Khó chịu hoặc đau vùng chậu
- Khó tiêu dai dẳng, xì hơi hoặc buồn nôn
- Thay đổi thói quen đi tiêu, chẳng hạn như táo bón hoặc nhu cầu thường xuyên đi tiểu
- Chán ăn hoặc nhanh chóng cảm thấy no
- Tăng chu vi bụng hoặc quần áo bỗng chật hơn ở xung quanh vòng eo của bạn

Trong một nghiên cứu, xuất bản năm 2004 trong Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Mỹ, các nhà nghiên cứu so sánh phụ nữ đến thăm một phòng khám y tế không có ung thư buồng trứng với những người đã mắc.

Họ nhận thấy rằng sự kết hợp của đau bụng, đau vùng chậu, đầy hơi, táo bón và tăng kích thước vòng bụng thì nghiêm khắc hơn đáng kể ở những phụ nữ bị ung thư buồng trứng. Ví dụ, 43% phụ nữ bị ung thư buồng trứng đã có một sự kết hợp của đầy hơi, tăng kích thước vòng bụng và các triệu chứng tiết niệu, nhưng chỉ có 8% phụ nữ không có những triệu chứng ung thư.


Xét nghiệm sàng lọc

Xét nghiệm sàng lọc đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc phát hiện ung thư buồng trứng. Khám phụ khoa kiểm tra vùng khung chậu được thực hiện bởi các bác sĩ có thể bao gồm kiểm tra buồng trứng, nhưng chúng thường không nắm bắt các khối u cho đến khi chúng đã phát triển lớn hơn.
Siêu âm qua ngả âm đạo, và các xét nghiệm máu đo mức độ của một phân tử được gọi là CA-125 đã được thử nghiệm.

Tuy nhiên, xét nghiệm này không phải là luôn chính xác và không đầy đủ cho chẩn đoán ung thư buồng trứng vì nó cũng tăng lên trong các bệnh lý không phải ung thư, chẳng hạn như bệnh lạc nội mạc tử cung và viêm ruột thừa. Ngoài ra, chụp X-quang hay quét CT, quét MRI cũng giúp tìm ra những dấu hiệu của bệnh ung thư ở các khu vực khác của cơ thể.

Nhưng so với tất cả thì phẫu thuật hoặc sinh thiết vẫn là thao tác cần thiết nhất giúp chẩn đoán tốt nhất các tế bào phát triển bất thường có phải là do ung thư có nguồn gốc từ buồng trứng hay không.

Nguồn: Tri Thức Trẻ

Cách chăm sóc tốt vùng kín khi sinh thường

Tạp chí mẹ yêu bé - Khi sinh thường, các chị em phải chú ý vệ sinh và chăm sóc vùng kín một cách tốt nhất để đảm bảo sức khỏe không gây ra những hệ lụy về sau.

Khoảng thời gian 6 tuần sau sinh ( thời gian hậu sản), các cơ quan trong cơ thể người mẹ, nhất là cơ quan sinh dục sẽ dần dần trở về trạng thái bình thường như trước khi có thai trừ tuyến vú vẫn tiếp tục phát triển để tiết sữa nuôi con. Trong khoảng thời gian này, cần theo dõi những thay đổi của cơ quan sinh dục để tránh những viêm nhiễm không đáng có ở thời kỳ hậu sản.



Cách chăm sóc tốt vùng kín khi sinh thường

1. Những đổi thay của “vùng kín”

Sau sinh, tử cung người mẹ sẽ co lại từ từ, đến khoảng ngày thứ 12-13 thì không còn sờ thấy đáy tử cung ở trên bụng nữa. Sự thu hồi tử cung ở người sinh con so nhanh hơn con rạ, ở người cho con bú nhanh hơn người không cho con bú. Khi tử cung bị nhiễm trùng thì sự thu hồi này sẽ chậm hơn bình thường và gây đau rát.

Sản dịch tiết ra có màu đỏ trong 3-4 ngày đầu, về sau chỉ còn là chất nhầy trong mờ. Nhưng nếu bị nhiễm trùng thì sản dịch sẽ có mùi hôi, có thể lẫn mủ. Khi đi tiểu sẽ thấy có mùi tanh hơn trước thì đó là hiện tượng bình thường vì âm đạo vẫn còn bị xước và nước tiểu chảy qua sẽ có mùi tanh. Có những trường hợp âm đạo sưng và đau nhức khó chịu.

2. Lưu ý khi vệ sinh “vùng kín” sau sinh : chuyện không hề nhỏ

Vì cơ quan sinh dục lúc này rất mẫn cảm và còn đang trong giai đoạn hồi phục nên cần được chú ý giữ vệ sinh thật kỹ :

Mặc quần rộng vải bông và mang băng vệ sinh. Thay băng vệ sinh thường xuyên để tránh viêm nhiễm. Chỉ nên dùng nước ấm, sạch để vệ sinh, không nên dùng nước muối hay dung dịch vệ sinh phụ nữ, cũng không được thụt rửa âm đạo trong giai đoạn này.


Nên uống nhiều nước để giảm nồng độ nước tiểu và tránh táo bón. Sau khi đi vệ sinh nên dùng nước rửa sạch sau đó lau khô. Cũng không nên tiếp xúc quá nhiều với nước vì môi trường ẩm ướt cũng dễ bị viêm nhiễm.

Nếu bí tiểu ( thường gặp ở các ca sinh khó), sản phụ có thể chườm nóng, xoa nhẹ bụng dưới.

Sau sinh chỉ nên nằm bất động trên giường từ 8-10 giờ sau đó nên tập ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng theo khuyến cáo chuyên môn để giúp cơ thể thích nghi dần với cuộc sống và hạn chế đau sau sinh. Tuy nhiên, ban đầu lưu ý ngồi dậy từ từ, hít thở sâu, chậm rãi đứng thẳng lên để tránh bị choáng. Nếu thấy chóng mặt cần nằm xuống để máu lưu thông lên não, tránh bị ngất, ngã.

Tuyệt đối không giao hợp trong 2 tháng đầu sau sinh vì cơ quan sinh dục chưa kịp phục hồi sẽ rất dễ tổn thương.

Nếu âm đạo đau nhức có thể dùng nước đá chườm trong thời gian vài ngày sau sinh. Nếu vẫn không khỏi thì phải báo cho bác sĩ.

Nếu được may lại tầng sinh môn sau sinh thì vết may cần được kiểm tra ( xem có sưng nề, bầm tím, tụ máu, có mủ… hay không) và làm thuốc 3 lần mỗi ngày bằng thuốc sát trùng. Sản phụ nên tự rửa khi đi tiêu tiểu. Nếu vết may tốt và lớp da may bằng chỉ không tiêu thì thường sẽ được cắt chỉ và ngày thứ 5 sau sinh.

Sau 7-10 ngày sau sinh cần đến bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn.

Kết luận: việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ sau sinh là một công việc đòi hỏi sự nhẹ nhàng và sạch sẽ, vì nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người mẹ mà còn tác động không ít đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Hãy thật chu đáo khi chăm sóc cho chính mình như khi bạn chăm sóc cho thiên thần vừa chào đời của bạn.

Theo Ngọc Linh – YduocLH

U buồng trứng – Tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh ở trẻ nhỏ

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé  - U buồng trứng không chỉ là nỗi áp ảnh bệnh lý của chị em phụ nữ mà nó cũng không loại trừ khả năng có thể xuất hiện ở trẻ nhỏ.

Những kết quả nghiên cứu thực nghiệm sau đây sẽ giúp bạn xác thực rõ ràng hơn về khả năng tiềm ẩn bệnh u buồng trứng ở trẻ nhỏ:

Bệnh không có dấu hiệu điển hình

Vừa qua, Bệnh Nhi Trung ương tiếp nhận bệnh nhân L P L (11 tuổi, Hà Nội) được người nhà đưa vào khoa Cấp cứu của bệnh viện trong tình trạng nôn, kèm theo đau bụng từng cơn. Qua thăm khám và siêu âm ổ bụng, các bác sĩ phát hiện bé có khối u buồng trứng bên trái, có khả năng bị xoắn, phải tiến hành mổ cấp cứu.

Hay một trường hợp khác là bé Đ M A (12 tuổi, Hải Phòng) cũng được bệnh viện nhi Trung ương phát hiện mổ bóc tách một khối u buồng nhưng không may mắn như vậy. Khối u buồng trứng nặng tới 3kg mới được phát hiện và mổ bóc tách. Do khối u được phát hiện muộn và đã phát triển quá lớn nên các bác sĩ buộc phải cắt bỏ hoàn toàn một bên buồng trứng của bệnh nhi.



U buồng trứng là loại bệnh thường gặp ở nữ giới, đặc biệt là người trưởng thành. Bệnh tuy ít gặp ở các bé gái nhưng có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào. U buồng trứng thường không có dấu hiệu điển hình. Hầu hết các bé gái được phát hiện bệnh khi nhập viện do đau bụng đột ngột, kèm theo nôn ói và có khối u ở vùng hạ vị (dưới rốn).

Các bé gái ở tuổi dậy thì thường có sự thay đổi về hormone sinh dục nên là đối tượng dễ gặp u nang buồng trứng xoắn.

Bệnh co nhiều biến chứng nguy hiểm

ThS. BS Lê Thị Phương Huệ, BV Thanh Nhàn, cho biết thêm u buồng trứng thường gây các triệu chứng rất mơ hồ, một số trường hợp trẻ có thể có kinh nguyệt không đều, trẻ có thể đau vùng bụng dưới âm ỉ hoặc từng cơn, một số trường hợp trẻ luôn thấy chướng bụng hoặc đầy hơi.

Đặc biệt một số trường hợp u nang quá to gây chèn ép các cơ quan xung quanh ổ bụng thì có thể xuất hiện một số triệu chứng tưởng chừng như không liên quan đến bệnh như tiểu rắt, tiểu khó tiêu bón, phù 2 chi dưới… Nhưng đa số các trường hợp chỉ phát hiện được khối u buồng trứng một cách tình cờ khi đi siêu âm bụng kiểm tra vì một lí do nào đó như đau bụng, căng tức bụng chẳng hạn.


Tuy nhiên nếu u buồng trứng không được phát hiện kịp thời sẽ rất dễ gây biến chứng: xoắn cuống khối u, vỡ u, chèn ép các cơ quan xung quanh, biến thành u ác tính. Xoắn cuống khối u thường gây đau bụng dữ dội, trong khi vỡ u gây đau bụng kèm dấu hiệu chảy máu bên trong không được cấp cứu kịp thời dẫn đến tử vong, BS Huệ nhấn mạnh.

Việc điều trị tùy thuộc vào tuổi, tính chất lành hay ác tính của khối u và giai đoạn tiến triển bệnh. Nếu trẻ có u buồng trứng, nhất là u ác, thường bị cắt bỏ toàn bộ buồng trứng và tử cung. Bé gái sẽ không còn khả năng sinh sản, nội tiết cũng bị rối loạn, gây ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và tình cảm. Việc bổ sung nội tiết tố sau đó không thể thay thế được chức năng của cơ quan sinh dục trong đã bị mất ở những bé gái này.

Vài năm gần đây, phương pháp bảo tồn được áp dụng do các bác sĩ nhận thấy u buồng trứng ở trẻ em đáp ứng tốt với hóa trị. Nếu là u lành, các bác sĩ chỉ cắt bỏ khối u. Nếu là u ác tính thì cũng chỉ cắt bên buồng trứng bị bệnh, sau đó cho dùng thuốc để hạn chế tái phát và di căn xa.

BS Hiền cho biết, hiện nay phương thức điều trị u buồng trứng phẫu thuật nội soi mang lại tỷ lệ thành công lớn, đặc biệt là ở trẻ gái và nữ vị thành niên.

Trong hơn 90% trường hợp, các bác sĩ có thể bảo tồn được một phần buồng trứng của bệnh nhân. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ buồng trứng được chỉ định khi có khối u ác tính hoặc buồng trứng bị xoắn nhiều.

Các chuyên gia khuyến cáo nếu thấy bé gái có một trong các triệu chứng sau đây nên đưa đi khám để được điều trị kịp thời như đau bụng dữ dội liên tục hoặc đau co thắt vùng bụng dưới, kèm theo sốt và nôn, đôi khi trẻ có thể bị choáng vì đau, bụng to bất thường, sờ thấy khối ở vùng bụng kèm theo đau ở vùng này. Vì thế khi có các dấu hiệu trên cần đưa trẻ đến bệnh viện.

Theo Minh Tuyết / Trí Thức Trẻ

5 điều đặc biệt có thể bạn chưa biết về kinh nguyệt của mình

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Mặc dù vấn đề kinh nguyệt không còn là xa lạ với bất kì chị em nào nhưng không phải ai cũng tự tin nói rằng mình hiểu mọi thứ liên quan đến đặc điểm sinh lý phụ nữ này.

Nhiều chị em thậm chí còn không biết xử lý ra sao khi có những dấu hiệu bất thường xảy đến với chu kì kinh nguyệt của mình. Dưới đây là một số điều đặc biệt liên quan đến chu kì kinh nguyệt mà chị em nên tham khảo để biết thêm.

5 điều đặc biệt có thể bạn chưa biết về kinh nguyệt của mình

1. Độ dài của chu kì

Không chỉ mỗi phụ nữ có độ dài chu kì kinh nguyệt khác nhau mà ngay cả ở một phụ nữ, thời gian chu kì kinh nguyệt cũng có thể không đều nhau ở các tháng.

"Một chu kỳ kinh nguyệt trung bình thường là 28 ngày, nhưng nó cũng có thể dao động giữa 21 và 35 ngày," Tiến sĩ Jennifer Wider - bác sĩ, phát ngôn viên của Hiệp hội nghiên cứu sức khỏe của phụ nữ Mỹ cho biết. Độ dài chu kì kinh nguyệt được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kì kinh này đến ngày đầu tiên của chu kì kinh nguyệt sau đó.

Theo Tiến sĩ Elizabeth Lyster, thuộc Tập đoàn Y tế Holtorf tại California (Mỹ) thì độ dài chu kì kinh nguyệt của mỗi phụ nữ có thể thay đổi từ tháng này sang tháng khác do các yếu tố tác động như stress, chế độ ăn uống , các loại thuốc uống...

Hình minh họa
2. Một số phụ nữ có thể cảm thấy mình rụng trứng

Thời gian rụng trứng có thể kéo dài khoảng 1-2 ngày, đó là lúc một trứng rụng ra từ buồng trứng để thụ tinh. Theo Tiến sĩ Wider, một số thay đổi tinh tế có thể xảy ra trước và trong khi rụng trứng như đau vú, nhiệt độ cơ thể tăng và sự gia tăng trong chất nhầy cổ tử cung... Những thay đổi này là cần thiết cho quá trình thụ tinh. Trong khi một số người không cảm nhận được những thay đổi này thì có những người lại thấy rất rõ nên họ cảm giác như biết được thời gian rụng trứng của mình.

"Một số phụ nữ còn cảm thấy triệu chứng đau nhói bụng dưới xảy ra trong quá trình rụng trứng", cô giải thích. Đó là vì ngay trước khi rụng trứng, với sự giúp đỡ của estrogen, một nang phát triển trong các mô của buồng trứng. Khi trứng được phát hành, nang vỡ ra, tạo thành chất lỏng chảy vào ổ bụng và có thể kích thích cho một số phụ nữ.

3. Chuột rút kinh nguyệt có thể xảy ra ở các khu vực khác của cơ thể ngoài ổ bụng

Những phụ nữ bị đau lưng và đùi trong chu kì kinh nguyệt thường là do có liên quan đến mạng lưới các dây thần kinh trong vùng xương chậu . "Nó giống như một tổ hợp các cành cây được tất cả hòa quyện vào nhau. Vì vậy, nếu một cái gì đó cảm thấy khó chịu ở một bên, ví dụ như bụng, thì bạn dễ dàng cảm thấy nó ở bên còn lại là lưng dưới", Tiến sĩ Lyster nói.


Chuột rút ở bụng trong chu kì kinh nguyệt cũng cảm thấy khác hơn so với chuột rút xảy ra ở những nơi khác trên cơ thể của bạn. Chuột rút ở bụng trong những ngày này thường là cơn đau nhói. "Đó là bởi vì, như bàng quang và các động mạch, tử cung là một cơ trơn, không giống với các vân, cơ xương ở chân, nên khi tử cung co lại bạn sẽ cảm thấy đau nhiều hơn", Christine Y. Ko, một bác sĩ đa khoa ở San Diego cho biết.

4. Quan hệ tình dục không làm dịu chứng chuột rút kinh nguyệt

Nếu bạn đã từng nghe nói rằng tình dục là một phương thuốc tốt cho chuột rút thì bạn nên suy nghĩ lại.

Tiến sĩ Ko nói: "Đối với nhiều phụ nữ, cực khoái gây co thắt cơ trơn của âm đạo và tử cung tạo cảm giác thích thú nhưng nó cũng có thể gây khó chịu cho một số người khác. Thêm vào đó, khi cổ tử cung bị tác động, đôi khi xảy ra trong quá trình quan hệ tình dục, nó có thể gây co thắt tử cung".

Hơn nữa, theo Whitney Pollock, một chuyên gia sản-phụ khoa ở Pottsville, Penn, thì tinh dịch có chứa prostaglandin có thể gây ra các cơn co thắt tử cung trong lúc quan hệ tình dục, do vậy dễ dẫn đến các cơn chuột rút.

5. Hormone của người phụ nữ thay đổi mỗi bảy năm

Hormone của bạn luôn luôn thay đổi trong suốt chu kì kinh nguyệt hàng tháng chứ không phải 7 năm một lần như nhiều người lầm tưởng.

"Hormone nữ luôn thay đổi vì dự trữ buồng trứng - số lượng trứng còn lại - giảm đi khi chúng ta già. Số lượng trứng trong buồng trứng của bạn sẽ ảnh hưởng đến mức độ hormone", Tiến sĩ Nanette Santoro, giáo sư và chủ tịch của khoa sản và phụ khoa tại Đại học Colorado ở Denver (Mỹ) cho biết. Và điều này có thể làm cho kinh nguyệt của bạn ổn định hoặc thất thường.

Theo TTT/Kiến Thức

8 loại thực phẩm giúp ngừa ung thư vú

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - 8 loại thực phẩm giúp ngừa ung thư vú – 8 loại thực phẩm giúp chống lại bệnh ung thư vú – căn bệnh phụ nữ dễ mắc phải.

1. Nấm

Các loại nấm chứa rất nhiều chất dinh dưỡng bao gồm vitamin, protein, giàu chất chống oxy hóa là ergothioneine và selen. Lượng chất dinh dưỡng này vừa giúp cơ thể bổ sung chất dinh dưỡng, tăng cường hệ miễn dịch đồng thời giúp tăng cường khả năng giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh ung thư và tim mạch.



Tăng cường nấm vào thực đơn ăn uống hàng ngày sẽ giúp chị em phụ nữ giảm được nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

2. Bông cải xanh

Bông cải xanh chứa rất nhiều sulforophane – hợp chất giúp phòng ngừa ung thư rất hiệu quả. Nhờ sulforophane mà các enzyme chống ung thư trong cơ thể được kích thích hoạt động giúp làm ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư vú và ung thư tuyết tiền liệt.

3. Các loại đậu

Các loại đậu rất giàu chất xơ và chất chống oxy hóa. Do đó đây là một trong những loại thực phẩm được khuyên nên thường xuyên thêm vào thực đơn ăn uống hàng ngày.

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng phụ nữ nên ăn các thực phẩm họ đậu ít nhất 2 lần trong 1 tuần để làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Đặc biệt, với đậu đen chị em nên giữ luôn cả phần vỏ vì chất xơ và các chất chống oxy hóa tập trung nhiều ở phần vỏ, hơn nữa đậu đen có khả năng giúp ngăn ngừa sự lưu thông estrodiol và giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú rất hiệu quả.

4. Cá hồi


Phụ nữ mãn kinh muốn giảm nguy cơ ung thư vú được khuyên nên ăn từ 40 gram đến 80 gram cá hồi mỗi ngày sẽ giúp giảm được khoảng 26% nguy cơ phát triển của bệnh ung thư vú. Đây là nghiên cưu của các nhà nghiên cứu tại đại học Nam California và Đại học Quốc gia Singapore.

5. Quả việt quất

Quả việt quất cũng là một trong những loại thực phẩm được khuyên nên chọn để thêm vào thực đơn hàng ngày giúp phụ nữ ngăn ngừa bệnh ung thư vú. Trong quả việt quất chứa lượng chất chống oxy hóa, acid chlorogenic rất dồi dào. Đặc biệt hơn trong quả việt quất còn chứa rất nhiều chất có tác dụng chống viêm và giúp cơ thể giảm các cơn đau nhức xương khớp.

6. Hạt lanh

Hạt lanh được xem là nguồn thực phẩm giúp phụ nữ đã mắc bệnh ung thư vú làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Đây là nghiên cứu của Đại học Toronto. Các nhà nghiên cứu ở đây khuyên rằng, phụ nữ bị ung thư vú nên ăn hai muỗng hạt lanh mỗi ngày.

7. Tỏi

Tỏi chứa rất nhiều allyl sulfur và các hợp chất giúp làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư và các khối u. Do đó các chị em đừng quên thêm tỏi vào danh sách các loại thực phẩm nên thường xuyên bổ sung.

Các nhà khoa học chỉ ra rằng, allyl sulfur và các hợp chất khác trong tỏi có thể làm chậm sự phát triển của các khối u.

8. Rau bina


Rau bina rất giàu chất chống oxy hóa là betacarotene và lutein. Các nhà nghiên cứu khuyên rằng phụ nữ nên thường xuyên ăn rau bina, ít nhất là 2 lần/ tuần sẽ giúp hạn chế được khả năng mắc bệnh ung thư vú.

TN

Thứ Ba, 21 tháng 4, 2015

Đau dưới ngực trái ở phụ nữ và những điều cần biết

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Đau dưới ngực trái ở phụ nữ luôn khiến chị em phụ nữ nhiều lo lắng. Vậy nên hiểu như thể nào về tình trạng này?

Khi bị đau ở ngực, suy nghĩ đầu tiên của nhiều chị em là do ung thư vú. Tuy nhiên, mặc dù ung thư vú cũng là bệnh gây đau ngực nhưng không phải cơn đau nào ở ngực cũng là do ung thư vú gây ra.

Đau ngực là một tình trạng phổ biến ở phụ nữ ở thời tuổi trước và sau mãn kinh. Đau vú có thể được mô tả như một sự nhạy cảm hoặc đau liên tục ở vú. Nhiều chị em phải chịu những cơn đau ở vú trong những ngày trước hoặc đang có kinh nguyệt. Cơn đau có thể xuất hiện ở vú bên trái, bên phải hoặc cả hai.

Một số nguyên nhân gây đau dưới ngực trái


Đau dưới ngực bên trái có thể xuất phát từ các mô không liên quan đến vú. Cơn đau ở vùng này có thể do những nguyên nhân sau.

Đau dưới ngực trái ở phụ nữ và những điều cần biết
- Đầy hơi: Tích tụ quá nhiều khí trong đường tiêu hóa có thể kéo căng thành dạ dày và đổi khi bị đẩy lên trên. Điều này có thể làm cho bạn cảm thấy khó chịu và đau nhói ở ngực trái, đặc biệt là ở vùng gần khung xương sườn.

- Đau tim: Khi tim bạn không nhận được đủ máu giàu oxy, nó sẽ phải làm việc nhiều hơn để bơm máu và phải chịu áp lực nhiều hơn. Điều này có thể gây ra cơn đau thắt ngực với các biểu hiện như đau dưới vú trái, đôi khi có thể lan rộng đến vai trái, cánh tay, cổ hoặc lưng.

- Co thắt cơ: Các cơn co thắt đột ngột trong các cơ xung quanh xương sườn có thể gây đau dọc theo một trong hai vú. Nguyên nhân gây ra tình trạng co thắt cơ thường là do thiếu dinh dưỡng, mất nước, mất muốivà điện giải trong cơ thể.

- Chứng sưng màng phổi: Màng phổi là niêm mạc của khoang phổi, bao quanh phổi. Tình trạng viêm của các lớp này được gọi là viêm màng phổi và có thể dẫn đến đau dưới vú trái, đặc biệt là khi bạn thở mạnh, hắt hơi hoặc ho.

- Nguyên nhân có thể khác: Một số nguyên nhân khác gây đau vùng ngực trái có thể do viêm dạ dày hoặc thực quản, căng thẳng và rối loạn tim có liên quan đến bệnh nào đó như bệnh phì đại cơ tim. Người bị bệnh zona, tổn thương thần kinh và cảm lạnh thông thường cũng có thể bị đau rát xảy ra ở hai bên vú.

Đau dưới ngực trái có thể xuất phát từ các mô không liên quan đến vú. Ảnh minh họa
Nếu bạn gặp phải tình trạng đau ở ngực trái hoặc phải, hãy lưu ý tới những nguyên nhân dưới đây.


Bướu (u) sợi tuyến vú là một căn bệnh u bướu lành tính của rất nhiều phụ nữ trong độ tuổi 18-40. Khối u có cấu trúc gồm biểu mô và ít mô liên kết, phần lớn là bướu lành tính. Bướu tuyến sợi vú điển hình thường có hình tròn hoặc phân thùy dạng dài, giới hạn rõ, mật độ chắc, đường kính khoảng 1-5 cm, di động tương đối nên có thể dịch chuyển đôi chút, khi ấn lên vùng da lân cận sẽ nghe độ cộm rõ rệt. Không giống như các khối u ung thư vú, bướu sợi tuyến vú có thể dễ dàng di chuyển và đã được xác định rõ ràng. Các khối u này có thể gây đau ở vú thậm chí cả ra sau nách.

Biến đổi nội tiết tố

Biến đổi nội tiết tố trước hoặc trong thời gian chu kì kinh nguyệt (chẳng hạn như hội chứng tiền kinh nguyệt - PMS) cũng có thể là lý do gây ra những cơn căng ngực tức. Ngoài ra, các mô liên kết ở vú trở nên mềm hơn và nhạy cảm hơn khoảng thời gian này nên dễ dẫn đến sự cương cứng ở ngực. Những biến đổi nội tiết mang tính chu kì như trong khi mang thai, ở tuổi dậy thì, cho con bú và thời kì mãn kinh cũng là nguyên nhân gây ra những cơn đau vú.

Bệnh viêm vú

Tình trạng này được đặc trưng bởi triệu chứng ống dẫn sữa bị chặn hoặc bị nhiễm và có thể đã xảy ra trong thời gian do cho con bú. Những người bị tổn thương gan do nghiện rượu hoặc chấn thương ở vú cũng có nguy cơ phải đối mặt với tình trạng viêm vú. Sự bất thường ở các ống dẫn sữa như vậy có thể gây ra đau vú từ trung bình đến nặng.

Bệnh viêm sụn sườn

Tình trạng này chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ. Viêm sụn sườn là do viêm khớp nối các sụn nối giữa xương sườn phía trên với xương ức. Viêm sụn sườn có thể gây ra cảm giác đau đớn trong ngực bên trái. Tình trạng này có thể điều trị được và không quá nguy hiểm với sức khỏe nếu được chữa trị kịp thời.

Ung thư vú

Đây chắc chắn là nguyên nhân đáng sợ nhất của những cơn đau xuất hiện ở vú và vùng ngực. Những nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư vú bao gồm uống quá nhiều rượu, béo phì, có lối sống ít vận động và không cho con bú.

Theo Afamily

Ung thư vú và những lầm tưởng chị em thường mắc phải

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Có rất nhiều lầm tưởng, tranh cãi như nguyên nhân gây ra ung thư vú là gì, làm sao để phòng tránh?... Chúng ta hãy cùng tham khảo một số lầm tưởng tiêu biểu dưới đây.

Ngực nhỏ có ít nguy cơ mắc ung thư vú

Có một thực tế là kích thước áo ngực không đóng vai trò trong việc bạn có bị ung thư vú hay không. Bởi ung thư vú phát triển trong các tế bào ống dẫn sữa hoặc tiểu thùy, phụ nữ nào cũng có chúng, bất kể kích cỡ ngực bao nhiêu. Ngực to hay nhỏ phụ thuộc vào lượng mỡ và các chất nền (mô xơ), và theo các nghiên cứu chúng ảnh hưởng rất ít đến tỉ lệ mắc ung thu vú. Theo khuyến cáo, bắt đầu từ 50 mỗi năm nên chụp nhũ ảnh, khám vú 1-2 lần, và chụp quang tuyến vú từ năm 40 tuổi.

Ung thư vú thường xuất hiện cục u

Thực tế: Khoảng 10% bệnh nhân được chẩn đoán bị ung thư vú mà không hề xuất hiện cục u, đau hay những triệu chứng khác. Trong số các khối u được phát hiện, 80-85% là lành tính, thường được gọi là bướu sợi tuyến.

Thuốc tránh thai gây ra ung thư vú

Ung thư vú và những lầm tưởng chị em thường mắc phải
Các bác sĩ nói rằng không có đủ bằng chứng để khuyên chị em ngừng sử dụng thuốc tránh thai để tránh bị ung thư vú.

Một số nghiên cứu từ những năm 90 cho thấy những người sử dụng thuốc ngừa thai thường có nguy cơ nhẹ mắc ung thư vú, nhưng các nhà nghiên cứu cảnh báo rằng các công thức đã thay đổi kể từ đó (thường chứa liều thấp hơn các kích thích tố liên quan đến ung thư vú). Nghiên cứu này cũng cho thấy nguy cơ này sẽ trở lại bình thường 10 năm sau khi phụ nữ ngưng sử dụng thuốc. Một vài nghiên cứu khác đề nghị nguy cơ ung thư vú phụ thuộc vào chủng tộc và độ tuổi chứ không tìm thấy mối liên hệ nào giữa việc sử dụng thuốc và ung thư vú.

Chụp quang tuyến bình thường sẽ không phải lo lắng về nguy cơ bị ung thư vú

Thực tế là chụp quang tuyến vú là công cụ để phát hiện ung thư vú sớm, nhưng chúng chưa phải là hoàn hảo nhất. Nghiên cứu cho thấy nó có thể bỏ sót 20% phụ nữ bị ung thư vú - những người không có các triệu chứng nào khi chụp quanh tuyến. Các chuyên gia hiệp hội ung thư Mỹ ACS khuyến cáo nên chụp nhũ ảnh kết hợp với chụp cộng hưởng từ MRI.

H.Vũ (Theo Prevention)

Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm buồng trứng chị em nên tham khảo

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Viêm buồng trứng là một bệnh nếu không chữa trị kịp thời có thể gây ra những hậu quả khó lường và có thể dẫn đến vô sinh.

Viêm buồng trứng là bệnh viêm nhiễm trên buồng trứng do vi khuẩn gây nên, thông thường sẽ phát sinh bệnh cùng với một số bệnh khác như viêm ống dẫn trứng, viêm phúc mạc vùng chậu, rất hiếm khi bệnh đơn phát. Viêm buồng trứng chia ra thành 2 loại là viêm buồng trứng cấp tính và viêm buồng trứng mãn tính, hầu hết nữ giới đều bị viêm mãn tính trong đó là do viêm cấp tính chuyển thành viêm mãn tính.

Viêm buồng trứng là một bệnh nếu không chữa trị kịp thời có thể gây ra những hậu quả khó lường và có thể dẫn đến vô sinh.

Viêm buồng trứng là một bệnh nếu không chữa trị kịp thời có thể gây ra những hậu quả khó lường và có thể dẫn đến vô sinh.

Một số nguyên nhân gây ra viêm buồng trứng bao gồm:

- Không chú ý giữ gìn, vệ sinh cá nhân, dẫn đến viêm nhiễm ở "vùng kín".

- Quan hệ tình dục không an toàn, sạch sẽ cũng là nguyên nhân khiến cho vi khuẩn xâm nhập vào trong cơ thể, gây viêm buồng trứng.

- Phá thai nhiều lần, nhất là thực hiện tại những cơ sở không đảm bảo an toàn làm cho sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn gây bệnh đi vòa tử cung theo đường âm đạo, gây viêm buồng trứng.

Phòng bệnh là biện pháp tốt nhất để đối phó với căn bệnh nguy hiểm này, vì nếu bệnh không được chữ trị kịp thời, có thể dễ dẫn tới vô sinh. Bạn có thể tham khảo những cách sau đây để phòng bệnh viêm buồng trứng:

- Giữ an toàn trong quan hệ tình dục.

- Giữ thói quen ăn uống lành mạnh, nên ăn nhiều thực phẩm chứa chất xơ, hạn chế ăn thực phẩm giàu chất béo.

- Hạn chế sử dụng hoặc không sử dụng thuốc tránh thai để tránh gây ra rối loạn rụng trứng. Nếu muốn dùng biện pháp tránh thai nào, nên tham khảo tư vấn của bác sĩ trước đó.

- Chú ý vệ sinh cá nhân: chị em nên chú ý giữ vệ sinh cá nhân, đặc biệt là chị em đang trong giai đoạn sinh lí hoặc khi quan hệ tình dục.

- Khám phụ khoa định kì: chị em bình thường nên chú ý đi khám phụ khoa, để sớm phát hiện bệnh, kịp thời điều trị, đây là phương pháp phòng tránh viêm buồng trứng tốt nhất.

Chị em phụ nữ nên tuân thủ chữa bệnh theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để bệnh nhanh khỏi, tránh lây lan đến buồng trứng gây viêm buồng trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Theo Eva

4 loại ung thư phụ khoa nguy hiểm cần phát hiện sớm

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - 4 loại ung thư phụ khoa nguy hiểm cần phát hiện sớm – 4 loại ung thư các chị em cần tìm hiểu kỹ để có cách phòng ngừa, phát hiện sớm và chữa trị kịp thời.

Theo BS. Lê thị Kim Dung - Trung tâm Y tế Thái Hà, Hà Nội: Các bệnh ung thư phụ khoa sau cần biết cách nhận biết, yếu tố nguy cơ, làm các xét nghiệm để phát hiện sớm và có những xử lý kịp thời để tránh những điều đáng tiếc xảy ra cho chị em:

4 loại ung thư phụ khoa nguy hiểm cần phát hiện sớm

1. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh mà những tế bào ung thư ác tính xuất hiện trong mô cổ tử cung, thường phát triển chậm. Trước khi phát hiện ra tế bào ung thư ở cổ tử cung, các mô ở cổ tử cung trải qua những thay đổi trong đó các tế bào bất thường bắt đầu xuất hiện. Do ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng, bác sĩ phải tiến hành xét nghiệm hàng loạt để tìm bệnh.

Hiện nay, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung xét nghiệm đơn giản hơn được gọi là nghiệm pháp Pap, không đau để phát hiện ra những tế bào bất thường ở trong và xung quanh cổ tử cung. Ngoài nghiệm pháp Pap, còn có phương pháp mới nhất là phương pháp sử dụng hệ thống Bethesda. Những thay đổi được mô tả theo SIL mức độ thấp hoặc là SIL mức độ cao. Chị em nên nên đề nghị bác sỹ giải thích hệ thống mô tả kết quả cho nghiệm pháp Pap của họ.



Chị em nên đi khám định kỳ. Xét thấy có dấu hiệu ung thư cổ tử cung nên đi chuẩn đoán, xét nghiệm để xác định bệnh.

2. Ung thư nội mạc tử cung

Ung thư nội mạc tử cung thường xuất hiện sau tuổi mãn kinh với triệu chứng phổ biến nhất là ra máu âm đạo bất thường. Chảy máu lúc đầu dưới dạng loãng có những vệt máu sau đó số lượng máu sẽ tăng dần. Chị em nên đi khám sớm nếu thấy xuất hiện một trong số các triệu chứng sau: Chảy dịch, chảy máu âm đạo bất thường, đi tiểu khó hoặc đau, đau khi giao hợp, đau vùng chậu hông, những triệu chứng này cũng có thể do một số bệnh khác ít nguy hiểm hơn gây ra, nhưng nên đi khám vì chỉ có bác sĩ mới có kết luận chính xác.

Dưới đây là các biện pháp khám và xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán phát hiện sớm ung thư nội mạc tử cung:

- Khám tiểu khung: để kiểm tra âm đạo, tử cung bàng quang và trực tràng. Bác sĩ sẽ sờ nắn để phát hiện khối u hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước nếu có. Để có thể quan sát phần trên của âm đạo và cổ tử cung, bác sĩ sẽ đưa một dụng cụ gọi là mỏ vịt vào trong âm đạo.

- Siêu âm qua đường âm đạo: Bác sĩ đưa một dụng cụ vào trong âm đạo, dụng cụ này phát ra sóng siêu âm hướng về phía tử cung, sau khi đi qua các cơ quan, sóng siêu âm dội trở lại và tạo hình ảnh được ghi lại trên máy. Nếu phát hiện lớp nội mạc tử cung dầy, bác sĩ có thể sẽ bấm sinh thiết.

- Sinh thiết: là thủ thuật lấy ra một mẫu tổ chức nội mạc tử cung để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh lý để tìm tế bào ung thư, quá sản hay các bệnh khác. Trong một số trường hợp, bác sĩ phải tiến hành nạo buồng tử cung. Việc nạo buồng tử cung phải thực hiện dưới gây mê và sẽ gây chảy máu đôi chút.

3. Ung thư âm đạo

Ung thư âm đạo là một loại ung thư hiếm gặp, hình thành trong các tế bào âm đạo của phụ nữ. Trong giai đoạn đầu, bệnh này thường không có bất kỳ triệu chứng gì đáng chú ý nên rất khó chẩn đoán. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Do đó, thói quen thường xuyên làm các xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung (Pap smear) sẽ giúp chị em sớm phát hiện ra bệnh nếu chẳng may bị mắc phải.

Các triệu chứng phát hiện sớm ung thư âm đạo bao gồm:

- Chảy máu âm đạo bất thường: Chảy máu âm đạo bất thường sau khi quan hệ tình dục hoặc ở những phụ nữ đã mãn kinh là triệu chứng đầu tiên và thường gặp nhất.

- Tiết dịch âm đạo: Mặc dù dịch âm đạo là hiện tượng phổ biến thường gặp ở nhiều chị em và cũng không cần quá quan tâm, nhưng dịch âm đạo bất thường, có mùi khó chịu hoặc có màu máu, lẫn với máu lại có thể là triệu chứng của ung thư âm đạo.

- Thay đổi thói quen đi tiểu: Nếu nhận thấy là mình đi tiểu nhiều hơn bình thường thì chị em cần tìm hiểu nguyên nhân của nó. Hiện tượng này có thể do uống nhiều nước, uống đồ uống có caffein, hoặc do nhiễm trùng đường tiểu...

- Đau vùng chậu: Khung chậu đau thường là khi bệnh ung thư âm đạo đã bắt đầu lây lan. Đau vùng chậu có thể là đau hay cảm thấy áp lực và tức ở vùng bụng dưới rốn. Bạn có thể cảm thấy đau liên tục hoặc thi thoảng mới đau. Nhiều phụ nữ bị đau vùng chậu một cách âm ỉ, có lúc đau quặn lên.

- Rối loạn tiêu hóa: Là nguyên nhân của nhiều bệnh trong đó có ung thư âm đạo. Khi ung thư âm đạo tiến triển, phụ nữ có thể bị táo bón mãn tính, phân đen mùi khó chịu và có cảm giác như thể ruột chưa được hoàn toàn thông sau khi đi ngoài.

4. Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng thường không có các dấu hiệu hoặc các triệu chứng cho đến tận giai đoạn phát triển muộn của chúng. Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư buồng trứng có thể gồm: khó chịu và/hoặc đau ở vùng bụng nói chung (ấm ách, khó tiêu, căng trướng bụng...); buồn nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc đi tiểu thường xuyên; kén ăn; cảm thấy đầy bụng ngay cả sau bữa ăn nhẹ; tăng hoặc giảm cân không rõ lý do; chảy máu âm đạo bất thường.

Để phát hiện bệnh sớm, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán. Một số thăm dò và xét nghiệm chẩn đoán hữu ích được trình bày dưới đây:

- Khám vùng chậu: bao gồm khám tử cung, âm đạo, buồng trứng, ống dẫn trứng, bàng quang và trực tràng để phát hiện ra bất thường về hình dạng và kích thước của những bộ phận này.

- Siêu âm: là phương pháp sử dụng sóng âm có tần số cao. Tai người không thể nghe được những sóng âm này. Sóng âm được hướng vào buồng trứng và dội lại tạo hình ảnh siêu âm. Mô lành, u nang và khối u biểu hiện khác nhau trên ảnh siêu âm.

- Xét nghiệm CA-125: là một xét nghiệm máu để đo nồng độ CA-125, một chất chỉ điểm khối u xuất hiện với một lượng cao hơn bình thường trong máu của những phụ nữ bị ung thư buồng trứng.

- Thụt baryt: là phương pháp chụp X-quang đại tràng và trực tràng. Phim được chụp sau khi bệnh nhân được thụt một dung dịch như phấn trắng có chứa bari. Bari hiển thị hình ảnh đại tràng và trực tràng trên tia X-quang, làm cho khối u và những khu vực bất thường khác dễ quan sát hơn.

- Chụp cắt lớp vi tính: là phương pháp sử dụng một máy X-quang nối với máy vi tính để chụp chi tiết những bộ phận bên trong cơ thể.

- Sinh thiết: là phương pháp lấy mô để quan sát dưới kính hiển vi. Bác sĩ giải phẫu bệnh nghiên cứu mô và đưa ra chẩn đoán.

Theo Sức khỏe gia đình

Những điều nên biết về ung thư cổ tử cung

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Những điều nên biết về ung thư cổ tử cung – những thông tin cần thiết giúp bạn phòng ngừa và tránh bệnh ung thu cổ tử cung.

Trinh nữ cũng mắc ung thư cổ tử cung

Chị Khánh (Q1, Tp. HCM) năm nay 30 tuổi, độc thân, làm quản lý ở một câu lạc bộ sang trọng. Trong lần đi khám sức khỏe tổng thể, chị ngạc nhiên và sợ hãi khi bác sỹ thông báo bị mắc bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) giai đoạn 0 (giai đoạn tiền ung thư). Chị thắc mắc, tại sao mình lại có thể mắc bệnh này, vì chỉ những người có gia đình, quan hệ tình dục thì mới nhiễm chứ.

Bệnh này 70% sinh ra là do quá trình viêm nhiễm kéo dài (từ 15-20 năm) các loại virus nhóm papilloma, còn được gọi là HPV (Human Papilloma virus). Loại virus này tập trung nhiều nhất vào những năm đầu sau khi quan hệ tình dục lần đầu tiên.



Những điều bạn cần biết về Ung thư cổ tử cung

- UTCTC là loại ung thứ đứng thứ 2 ở nữ giới sau ung thư vú. Tuy nhiên, bệnh không có tính di truyền như ung thư vú.

- Tại Việt Nam, ước tính cứ 100.000 phụ nữ thì có 20 trường hợp mắc UTCTC và 11 trường hợp tử vong.

Hầu hết loại virus này sẽ bị “đánh bật” khỏi cơ thể trong thời gian 12-24 tháng. Nhưng ở một số phụ nữ cơ thể không thể loại bỏ được và đây là nhóm người có nguy cơ mắc UTCTC sau này. Số phần trăm còn lại có nguyên nhân từ khói thuốc lá, rượu, người nhiễm AIDS. Chị Khánh đã hiểu rằng gần 20 năm làm việc ở quán bar, chị đã hít khá nhiều thuốc lá từ bản thân và môi trường. Tuy nhiên, trường hợp của chị có 95% khả năng chữa khỏi bằng điều trị phẫu thuật, xạ trị vì nó là giai đoạn sớm.
Những việc cần làm để ngừa ung thư cổ tử cung

1. Sống chung thuỷ 1 vợ 1 chồng

Trên thực tế, nếu một phụ nữ có nhiều bạn tình, khả năng lây nhiễm virus HPV càng cao.

2. Không quan hệ sớm

Quan hệ tình dục ở tuổi dậy thì là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm HPV vì các màng nhầy đang ở giai đoạn vô cùng nhạy cảm, cơ thể của các em gái trong giai đoạn này tự bảo vệ rất kém trước sự tấn công của các virus gây bệnh.

3. Bao cao su không ngăn cản được virus HPV tuyệt đối

Lý do là loại virus này không chỉ sống trong màng nhầy mà còn sống ở cả trên da. Chỉ cần có sự tiếp xúc da với da ở khu vực “nhạy cảm” này là đủ để nhiễm nó rồi.

4. Không hút thuốc lá

Các chất trong thuốc lá sẽ ngấm vào máu và sẽ được bài xuất ra cổ tử cung, tạo môi trường thuận lợi cho bệnh tật phát triển. Những phụ nữ hút thuốc lá có nguy mắc UTCTC cao hơn 2-3 lần so với những phụ nữ chưa bao giờ hút.

5. Không nên dùng viên tránh thai hormone

Theo thống kê tại Pháp, cứ 1.000 người dùng biện pháp tránh thai này thì có 4,5 người bị UTCTC, trong khi đó tỉ lệ này ở những người không dùng viên tránh thai hormone là 3,8/1.000 người.

6. Tiêm vaccine trước lần quan hệ đầu tiên

Các nhà nghiên cứu cho biết, việc này cho phép chị em phòng bệnh được tới 70%. Hiệu quả của loại vaccine này kéo dài ít nhất 4-5 năm.

7. Khám phụ khoa định kỳ

Ngay cả khi bạn đã tiêm vaccine, bạn cũng không tránh bệnh được. Thăm khám phụ khoa định kì giúp phát hiện bệnh sớm cũng là một trong những điều kiện quan trọng giúp việc điều trị nhanh và hiệu quả.

Theo Suckhoe

Mẹo chữa ngứa vùng kín với 3 bài thuốc dân gian

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Vùng kín của phái nữ thường ẩm ướt, là điểm hấp dẫn của rất nhiều vi khuẩn có hại gây ngứa ngáy, khó chịu nếu không giữ vệ sinh đúng cách. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian giúp chữa ngứa vùng kín cho chị em khá hiệu quả.

Mẹo chữa ngứa vùng kín với 3 bài thuốc dân gian
Vệ sinh vùng kín đúng cách, quan hệ tinh dục an toàn là một trong những cách giúp giữ cho vùng kín của bạn luôn khỏe mạnh. Nếu chẳng may vùng kín bị ngứa ngáy sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu, không thoải mái, gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt cũng như công việc hàng ngày.

Chuyên mục sức khỏe giới tính hôm nay sẽ giới thiệu với các bạn 3 bài thuốc dân gian chữa ngứa vùng kín rất hiệu quả mà an toàn.

Bài thuốc 1: Gel chiết xuất từ lá lô hội


Gel lô hội rất mát, có tác dụng sát trùng khá cao. Ngoài giúp trị ngứa vùng kín còn có tác dụng chống viêm nhiễm rất hiệu quả. Bạn có thể dùng gel lô hội thoa trực tiếp lên các chỗ ngứa ngáy.

Lưu ý không thụt rửa, sử dụng gel lô hội vào sâu bên trong vùng kín.

Rửa lá lô hội thật sạch trước khi lấy phần gel.

Chỉ nên dùng gel lô hội thoa lên vùng vị ngứa 3 lần/ ngày.

Bài thuốc 2: Dùng cây anh thảo



Anh thảo cũng là một loại cây có tác dụng giúp kháng khuẩn, tiêu viêm rất hiệu quả. Những loại thuốc chiết xuất từ cây anh thảo cũng có rác dụng trị ngứa ngáy, khó chịu, trị viêm nhiễm, vết côn trùng cắn…

Bạn có thể lấy dầu cây anh thảo thoa trực tiếp lên vùng da bị ngứa. Tránh thoa sâu vào bên trong vùng kín. Mua các loại thuốc mỡ hoặc kem có chiết xuất từ cây anh thảo tại các cửa hàng thuốc tây để trị ngứa cũng rất hiệu quả.

Bài thuốc 3: thuốc từ vỏ cây du

Dân gian vẫn thường lấy vỏ cây du tán mịn sau đó bôi vào cổ họng giúp giảm viêm họng rất hiệu quả.

Nguyên nhân là vỏ cây du có tác dụng chống viêm, nhiễm khuẩn rất công hiệu. Bên cạnh trị viêm vọng, bạn có thể tán bột vỏ cây du sau đó thoa lên vùng da bị ngứa. Lưu ý: không thoa sâu vào bên trong vùng kín.

Trong thời gian trị ngứa vùng kín bạn cũng nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ, tránh mặc đồ bó. Chọn đồ lót có tính hút ẩm tốt và thoáng mát.

Nếu sau thời gian ngắn điều trị ngứa vùng kín bằng các bài thuốc dân gian không hết, bạn nên đi khám phụ khoa ở các bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám và chữa trị kịp thời, tránh trường hợp để bệnh quá nặng sau này chữa khó khăn hơn và mất khá nhiều thời gian.

Chúc các bạn thành công!

PP

4 bệnh phụ khoa ám ảnh chị em

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Bệnh phụ khoa ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ, vì vậy bạn cần biết cách phòng ngừa và chữa trị kịp thời.

4 bệnh phụ khoa ám ảnh chị em

1. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là do virus Papiloma (HPV) gây nên. Đây là một bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến. Ung thư cổ tử cung thường phát triển rất chậm và có thể bắt đầu từ tình trạng loạn sản tế bào cổ tử cung. Loạn sản là một hình ảnh không bình thường của tế bào cổ tử cung nhưng cũng chưa thể kết luận là ung thư vì có thể do viêm, do nhiễm khuẩn đường sinh dục như bị nấm âm đạo hay nhiễm Chlamydia. Tuy nhiên, nó cũng có thể là tình trạng tiền ung thư.



Tình trạng tiền ung thư này có thể được phát hiện bằng xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung. Đó là lý do tại sao chị em cần thực hiện xét nghiệm tế bào cổ tử cung (pap smear) theo định kì. Hầu hết phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung hiện nay đều rơi vào trường hợp những chị em không làm xét nghiệm pap hoặc có làm những không thường xuyên.

Những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung bao gồm: Ra nhiều huyết trắng kéo dài, chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu trong khi quan hệ tình dục, đau khi quan hệ tình dục…

2. Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng là tình trạng ung thư bắt đầu trong buồng trứng – nơi sản xuất trứng.

Ung thư buồng trứng ở một hoặc cả hai buồng trứng đều là ung thư biểu mô (ung thư bắt đầu trong các tế bào trên bề mặt của buồng trứng) hoặc là khối u tế bào mầm ác tính (ung thư bắt đầu trong tế bào trứng). Ung thư buồng trứng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu nên việc chẩn đoán và điều trị thường gặp khó khăn vì lúc phát hiện bệnh thì bệnh đã có dấu hiệu di căn.

Nhiều phụ nữ bị ung thư buồng trứng không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ cho đến khi bệnh đang ở giai đoạn phát triển và khó điều trị. Do vậy, nếu thấy các dấu hiệu sau, chị em nên cảnh giác vì rất có thể đó là những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư buồng trứng: Đau bụng hoặc đau vùng chậu, tăng kích thước vòng bụng hoặc đầy hơi, cần tiểu gấp hoặc thường xuyên, gặp khó khăn với việc ăn uống hoặc cảm thấy no nhanh…

3. Ung thư tử cung

Hai hình thức phổ biến của bệnh ung thư tử cung là ung thư cổ tử cung (tế bào ung thư từ cổ tử cung) và nội mạc tử cung (tế bào ung thư từ lớp niêm mạc của các ngữ liệu hoặc cơ thể của tử cung). Giai đoạn đầu của ung thư tử cung được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ (ung thư chỉ giới hạn ở vị trí ban đầu). Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, tế bào ung thư xâm nhập vào các lớp sâu hơn trong tử cung, sau đó lan rộng đến các cơ quan lân cận như âm đạo, bàng quang, trực tràng và cuối cùng di căn đến các bộ phận khác trong cơ quan sinh sản.


Chị em có nguy cơ bị ung thư tử cung cao là những người thường xuyên bị chảy máu âm đạo hoặc dịch âm đạo bất thường, quan hệ tình dục thường xuyên trước khi 20 tuổi hoặc quan hệ tình dục với nhiều đối tác và chị em không chị ý vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ.

Các triệu chứng sớm của bệnh ung thư tử cung cũng tương tự như ung thư cổ tử cung và bệnh cũng có thể được chẩn đoán chính xác thông qua xét nghiệm pap.

4. Ung thư âm đạo

Ung thư âm đạo là một loại ung thư hiếm gặp ở phụ nữ. Trong ung thư âm đạo (ác tính) các tế bào ung thư được tìm thấy trong các mô của âm đạo. Có rất nhiều loại ung thư khác nhau của ung thư âm đạo bao gồm ung thư vảy tế bào (ung thư biểu mô vảy), ung thư biểu mô tuyến, sacôm…

Nguyên nhân gây bệnh ung thư âm đạo chưa được xác định rõ ràng. Theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà.

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng như: thay đổi thói quen đi tiểu, cảm thấy có áp lực đè lên vùng xương chậu, chảy máu âm đạo bất thường… thì hãy đi khám sớm.

XC

Điều trị bệnh phụ khoa với 5 bài thuốc Đông y

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Điều trị bệnh phụ khoa bằng 5 bài thuốc Đông y là phương pháp khắc phục bệnh phụ nữ thông dụng và hiệu quả từ dân gian như hiện tượng lở loét, nấm, ngứa vùng kín.

Điều trị bệnh phụ khoa với 5 bài thuốc Đông y

Điều trị bệnh phụ khoa với trinh nữ hoàng cung



Từ xưa đến nay, cây trinh nữ hoàng cung được dùng làm bài thuốc dân gian, chuyên trị những căn bệnh như u xơ tử cung hay ung thư tuyến tiền liệt vì loại cây này có chứa những thành phần có chức năng ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Cách dùng: Lấy 3 lá trinh nữ hoàng cung tươi thái nhỏ 1-2cm, bắt lên bếp than rồi sao cho đến khi lá chuyển sang màu vàng, đem lá sắc làm nước uống trong vòng 7 ngày và nghỉ 7 ngày, tổng cộng 3 lần uống và 2 lần nghỉ.

Điều trị bệnh phụ khoa với rau diếp cá


Diếp cá là món rau xanh rất phổ biến ở nước ta, vì có tính mát nên được dùng để điều trị các căn bệnh phụ khoa như lở loét, u nhọt và điều hòa kinh nguyệt.

Cách dùng: Lấy 6-12gr rau diếp cá tươi đem vò nát, sau đó sắc nước uống mỗi ngày để trị lở loét, u nhọt, còn để điều hòa kinh nguyệt thì tăng liều lượng lên 30-40gr.

Điều trị bệnh phụ khoa với hoàng bá



Đây là loại cây ưa lạnh, thường mọc nhiều ở Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, có vị đắng nhưng có tính thanh nhiệt và giải độc, dùng điều trị các căn bệnh phụ khoa như viêm loét, viêm đường tiết niệu, khí hư, di tinh.

Cách dùng: Lấy 640gr hoàng bá đem sao + vỏ hến đem nung lấy 640gr, tán nhỏ 2 thứ và uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 thìa.

Điều trị bệnh phụ khoa bằng ngải cứu


Đây cũng là một bài thuốc dân gian rất phổ biến ở nước ta, với tính ấm và mùi thơm dễ chịu, có thể chữa trị nhiều chứng bệnh khác nhau, đặc biệt là những căn bệnh phụ khoa như kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đi tiểu ra máu, viêm loét, lở vùng kín.

Cách dùng: 10gr lá ngải cứu phơi khô cho vào 200ml nước và sắc làm thuốc uống, mỗi ngày 2 lần.
Điều trị bệnh phụ khoa bằng trầu không


Lá trầu không có tính kháng khuẩn cao nhờ có chứa nhiều tinh dầu, giúp khử trùng các vùng da bị ngứa, lở loét hay viêm nhiễm, từ lâu nay được nhân dân ta ưa sử dụng để điều trị những căn bệnh ngoài da ở vùng kín.

Cách dùng: vò lá trầu tươi để lấy nước, pha thêm một chút nước lọc rồi dùng hỗn hợp này để rửa vùng kín. Hoặc cũng có thể xông bằng lá trầu bằng cách sau: vò lá trầu tươi để lấy nước, pha thêm một chút muối, sau đó đun sôi trong nước rồi xông.

Với 5 bài thuốc Đông y trên, các chị em phụ nữ có thể điều trị bệnh phụ khoa một cách hiệu quả mà vẫn đảm bảo thân thiện với cơ thể và môi trường. Khi sử dụng những bải thuốc này cần uống cho đến khi bệnh dứt hẳn để đảm bảo bệnh không bị tái phát.

Lavender

Điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Các triệu chứng của căn bệnh lạc nội mạc tử cung gây đau đớn và suy nhược cơ thể, nhưng nếu được chẩn đoán chính xác, căn bệnh này vẫn có thể chữa trị được.

Ngoài những biện pháp chữa trị thông thường, cũng có những biện pháp khác thay thế. Các biện pháp chữa trị thay thế gồm nhiều phương pháp khác nhau, một vài biện pháp phổ biến nhất có thể kể đến là thảo dược, châm cứu, mát-xa, tập thể dục thể thao, liệu pháp phản hồi sinh học, vật lý trị liệu cùng các liệu pháp thiên nhiên khác.

Điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung
Điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung

1. Ăn uống và dinh dưỡng

Việc ăn uống kiêng khem nhưng đủ chất, gồm ít carbs tinh chế và hạn chế caffeine, đường, chất bảo quản, chất phụ gia, thịt đỏ và thực phẩm chế biến đã cho thấy kết quả khả quan ở nhiều bệnh nhân. Việc ăn uống kiêng khem cần được áp dụng cho phù hợp với cuộc sống và công việc của phụ nữ để việc điều trị đem lại kết quả.

Cũng đã có nhiều bằng chứng cho thấy một số chế độ ăn uống nhất định có thể đẩy mạnh khả năng chống viêm và hồi phục của cơ thể, từ đó cân bằng hoóc-môn và giảm triệu chứng bệnh. Ngoài ra những chế độ ăn uống này còn có thể hạn chế chứng dị ứng thực phẩm mà nhiều phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung mắc phải. Mặc dù không có một chế độ ăn uống nhất định nào phù hợp cho tất cả các phụ nữ mắc phải căn bệnh này, nó cũng giúp cải thiện sức khỏe tổng quát.

2. Châm cứu

Phương pháp chữa bệnh có từ ngàn xưa này được cho là mang lại cảm giác nhẹ nhõm và hồi phục chức năng cân bằng năng lượng trong cơ thể. Nhiều nhà nghiên cứu tin rằng châm cứu còn giúp giải phóng endorphin, một loại hoóc-môn giảm đau tự nhiên của cơ thể.

3. Tập thể dục

Tập thể dục kích thích cơ thể tiết ra endorphin, giúp giảm stress, giảm đau và chống suy nhược.

4. Liệu pháp thiên nhiên

Phương pháp chữa bệnh này là sự kết hợp của nhiều phương pháp chữa bệnh khác nhau, bao gồm ăn chay, dùng vitamin và khoáng chất, các liệu pháp về màu, ruột kết, chữa bệnh bằng nước, thảo dược, tập hít thở, tập thể dục, mát-xa, kích thích khớp, châm cứu và nhiều liệu pháp khác.

5. Chữa bằng xoa bóp dầu thơm

Biện pháp này sử dụng các tinh chất dầu thơm chiết xuất từ các loại thảo mộc. Một số loại dầu có chức năng chống virus, chống nấm và thậm chí là chống khuẩn. Một số loại dầu hiệu quả trong việc chữa lạc nội mạc tử cung bao gồm dầu xô thơm, dầu cây bách, thì là, bergamot và phong lữ.

6. Nắn gân cốt

Cơn đau đớn có thể được giảm bớt qua quá trình chỉnh nắn lại các sai lệch trong cấu trúc cơ thể như cơ, dây chằng và xương.

7. Nắn khớp xương

Biện pháp này khác với nắn xương ở chỗ cơn đau có thể được giảm bớt bằng cách chỉ chỉnh sửa lại khớp xương trong hệ thống cơ bắp và gân cốt. Các khu vực cần nắn chỉ tập trung chủ yếu vào phần xương sống ngang thắt lưng và ngang ngực. Biện pháp này còn được cho là giúp cải thiện hệ thống miễn dịch.

8. Thảo dược

Các loại thảo dược có công dụng giảm đau bao gồm trà rễ xanh, trà rễ đen, nam việt quất, mã đề, St. John's wort, bạc hà, nữ lang, đương quy, rễ hồng sâm, tinh dầu hoa anh thảo, chasteberry/vitex, nho gấu, cỏ gà, phúc bồn tử đỏ, khoai lang và vỏ cây liễu trắng.

Lavender

Nhiễm trùng đường tiểu và những điều bạn nên biết

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Đây là bệnh lý thường gặp ở nhiều người do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng cơ bản là do vệ sinh “vùng kín” không đúng cách. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và có cách phòng ngừa ngay từ đầu căn bệnh này.

Nhiễm trùng đường tiểu là bệnh gì?

Nhiễm trùng đường tiểu do vi khuẩn sống trong ruột có tên Escherichia coli gây ra và xuất hiện sau khi quan hệ tình dục 24 giờ, khi không chịu giữ vệ sinh, không hiểu rõ về cơ thể mình thì rất dễ mắc bệnh. Mức độ của bệnh tùy thuộc vào sự nghiêm trọng trong quá trình vi khuẩn này lây lan, có thể bị bệnh viêm bàng quang và viêm thận gây nhiễm trùng. Nếu không được điều trị kịp thời, căn bệnh có thể dẫn tới hàng loạt những vấn đề liên quan như suy thận, cao huyết áp và nhiễm trùng huyết - nơi nhiễm trùng đi vào máu.

Nhiễm trùng đường tiểu và những điều bạn nên biết

Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiểu

Để có kết quả về căn bệnh này chính xác nhất hãy đến bệnh viện để kiểm tra và xét nghiệm nước tiểu. Bệnh thường được biểu hiện với những triệu chứng sau:

- Đau bụng dưới, đau nhói hoặc đau rát mỗi khi đi tiểu.

- Xuất hiện máu trong nước tiểu.

- Thay đổi màu sắc hoặc mùi của nước tiểu.

- Đau lưng, sốt trên 38 độ kèm lạnh run.

Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiểu

- Hiện nay có khoảng 50% số người bị nhiễm trùng đường tiểu do quan hệ tình dục thường xuyên mà vệ sinh không sạch sẽ.

- Tiền sử gia đình: Bệnh này có khả năng di truyền, vì vậy nếu mẹ bạn bị nhiễm trùng đường tiểu thì khả năng lây lan cao.

- Thời kỳ mãn kinh: Do nồng độ estrogen suy giảm khiến các yếu tố miễn dịch cũng suy giảm theo, khả năng chống lại những vi khuẩn nhiễm trùng đường tiểu bị hạn chế và do vậy, khả năng bị bệnh rất cao.

- Mang thai: Khi mang thai, những nội tiết tố trong cơ thể bạn sẽ bị thay đổi, áp lực lên bàng quang vì thế mà cũng tăng lên, lượng glucose trong nước tiểu cũng tăng theo và điều đó có nghĩa bạn có nguy cơ lớn nhiễm vi khuẩn gây nên bệnh viêm đường tiểu.

- Bị bệnh tiểu đường: Cả nam và nữ khi bị tiểu đường đều có nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.

- Sử dụng biện pháp tránh thai: Bao cao su và thuốc có chứa chất diệt tinh trùng đều liên quan đến vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu.

- Bị bệnh tuyến tiền liệt: Những người đàn ông mắc bệnh này có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiểu khá cao.

Điều trị, phòng bệnh nhiễm trùng đường tiểu

Trước tiên bạn hãy uống nhiều nước, ăn uống lành mạnh sẽ khiến vi trùng đi ra ngoài nhanh chóng hơn qua đường nước tiểu. Nếu có những biểu hiện trên hãy đến khám bác sĩ ngay.

Có rất nhiều cách để ngăn ngừa và điều trị việc lây lan bệnh nhiễm trùng đường tiểu. Nếu bị đau rát khi tiểu do căn bệnh này gây ra, bạn nên uống một cốc nước ấm cùng hạt lúa mạch hoặc uống một ly sinh tố việt quất. Những loại quả này có thể giúp bạn loại bỏ vi khuẩn trú ngụ ở bàng quang. Ngoài ra, cách phòng bệnh này đó là bạn nên đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục, vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách.

Để phòng bệnh và tránh bệnh lặp lại sau khi điều trị, cần có thói quen uống nhiều nước, ít nhất là 2 lít một ngày. Thói quen này giúp bạn làm sạch bàng quang, đào thải các thành phần có hại, tránh sự gia tăng của mầm bệnh.

Xuyến Chi

Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở dân văn phòng

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Nguyên nhân nào gây ra bệnh phụ khoa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu yếu tố gây ra nhiều loại bệnh "tế nhị" ở chị em phụ nữ để có thể khắc phục bệnh sớm nhất có thể.

Bệnh phụ khoa dần trở thành căn bệnh trầm kha của nhiều chị em phụ nữ, ai cũng mang trong mình những nỗi lo thường niên vì hầu hết bệnh phụ khoa phổ biến ở mọi lứa tuổi và mọi nghề nghiệp. Và ít ai biết đến rằng tỉ lệ phụ nữ văn phòng mắc bệnh phụ khoa ngày một tăng cao.

Vì sao phụ nữ văn phòng làm việc ở nơi thoáng mát, ngồi phòng máy lạnh, công việc nhàn nhã lại mắc bệnh phụ khoacao? Điều này có thể do những nguyên nhân sau, vì vậy là người phụ nữ thông minh bạn nên tìm ra nguyên nhân gây ra bệnh phụ khoa để có cách phòng ngừa căn bệnh "tế nhị" nhưng không kém phần nguy hiểm này.

Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở dân văn phòng
Giới chuyên môn cho rằng nguyên nhân ban đầu gây ra bệnh phụ khoa ghé thăm ở dân văn phòng đó là: mặc quần quá trật, tự ý thụt rửa âm đạo, nguồn nước không đảm bảo chất lượng hoặc do tác dụng phụ của nước tẩy rửa. Nhưng môi trường làm việc cũng là nguyên nhân tác động mạn đến các mầm mống bệnh phụ khoa phát triển.

Do ngồi một chỗ quá nhiều

Ngồi nhiều là căn nguyên gây ra nhiều bệnh tật như bệnh trĩ, đau lưng và bệnh phụ khoa là không thể tránh khỏi. Do đặc điểm sinh lý mà "vùng kín" của người phụ nữ luôn trong tình trạng ẩm ướt. Nếu cộng với việc ngồi lâu một chỗ, "vùng kín" không được thông thoáng sẽ dễ bị sung huyết do lưu thông kém, tắc nghẽn ở vùng chậu... Hậu quả là chị em văn phòng có nguy cơ cao mắc các bệnh phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, suy buồng trứng do buồng trứng bị thiếu oxy và bị máu trắng.

Nhịn tiểu

Công việc bận rộn khiến không ít chị em ngại đứng lên đi vệ sinh và ráng nhịn thêm vài phút. Điều này hoàn toàn không nên bởi nhịn tiểu không những gây ra bệnh phụ khoa mà còn gây ra các vấn đề về thận ra ngoài. Viêm niệu đạo là bệnh khá phổ biến thường gặp ở những chị em có thói quen nhịn tiểu.

Lười uống nước

Lười uống nước hay uống nước quá ít là đặc trưng của các chị em dân văn phòng. Nước là nguồn không thể thiếu cho quá trình hấp thu, giải độc cho cơ thể giúp làm đẹp da và an toàn cho sức khỏe. Thiếu nước khiến làn da khô, mắt thâm quầng và không thể tránh khỏi bệnh phụ khoa cho chị em phụ nữ. Uống ít nước là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm đường tiết niệu.

Làm dụng giấy vệ sinh

Thói quen thường thấy ở phụ nữ dân văn phòng là lạm dụng nhiều vào giấy vệ sinh cũng bởi vì ở văn phòng, chị em sẽ không thể thoải mái vệ sinh "vùng kín" với nước như ở nhà và dùng giấy vệ sinh để làm sạch là lựa chọn tối ưu nhất. Nhưng giấy vệ sinh thường không đảm bảo và dễ gây dị ứng và viêm nhiễm vùng kín. Mặt khác, nếu không vệ sinh tay bằng xà phòng trước khi rửa vùng kín lại dễ đưa mầm bệnh vào cơ quan sinh dục.

Bốn nguyên nhân lớn gây ra bệnh phụ khoa cho dân văn phòng chị em cần lưu ý và khắc phục hiện tượng này để có một sức khỏe tốt. Chị em không nên ngồi một chỗ quá lâu mà đi lấy nước, vòng quanh vài phút cho vùng kín được thoáng, uống nước đầy đủ và không nên nhịn tiểu, dùng giấy đảm bảo chất lượng khi đi vệ sinh.

Xuyến Chi