Hiển thị các bài đăng có nhãn Dinh Dưỡng Cho Bé. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dinh Dưỡng Cho Bé. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 28 tháng 7, 2015

6 loại rau quả dinh dưỡng cho bé

Chất xơ trong rau củ có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống tiêu hóa của bé, giúp cải thiện chức năng của ruột. Chính vì vậy mà những nhóc chăm chỉ ăn rau xanh và trái cây sẽ chẳng phải lo lắng đến các vấn đề về táo bón nữa. Không những vậy, trong rau xanh và các loại trái cây cũng chứa rất nhiều vitamin và các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của bé. Nhớ đừng bỏ qua những loại sau đây nhé!

1. Bí đỏ

Bí đỏ được xem là một trong những thực phẩm vàng cho mắt của bé, là một nguồn cung cấp vitamin A dồi dào cho cơ thể. Không những vậy, bí đỏ cũng chứa khá nhiều vitamin C và các chất khoáng quan trọng khác như betacaroten, kẽm, kali, sắt…

Món canh bí đỏ nấu với thịt nạc là một lựa chọn tuyệt vời cho các bé mẫu giáo và tiểu học. Còn đối với những bé vừa mới bắt đầu ăn dặm, mẹ cũng có thể cho bé ăn bí đỏ được rồi đấy! Nghiền nhuyễn bí đỏ và nấu với cháo, vừa ngon vừa đảm bảo dinh dưỡng cho bé. Tuy nhiên, ăn quá nhiều bí đỏ cũng không tốt, có thể khiến bé bị vàng da đấy nhé! Mẹ chỉ nên cho bé ăn từ 1 đến 2 lần thôi.

Bánh flan bí đỏ là một món tráng miệng vừa thơm ngon vừa bổ dưỡng cho bé
2. Cà chua

Là một trong những loại rau củ chứa nhiều vitamin A, cà chua cũng rất tốt cho thị lực của bé. Cà chua có chứa nhiều vitamin, chất xơ, chất chống oxy hóa, có khả năng giúp cơ thể giải độc, tái tạo tế bào, hỗ trợ hệ thống thần kinh và rất an toàn đối với trẻ em.

Nếu muốn cho con ăn cà chua, mẹ nên chọn những trái cà chua chín. Ăn cà chua sống có thể khiến bé bị ngộ độc và ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của bé. Ngoài ra, mẹ có thể thêm một ít dầu khi chế biến cà chua cho bé, vì các chất dinh dưỡng trong cà chua sẽ được hấp thụ tốt hơn.

3. Cà rốt

Đối với cà rốt, mẹ cũng chỉ nên cho bé ăn 2 lần mỗi tuần và mỗi lần khoảng từ 30-50gr là hợp lý nhất. Trong cà rốt có chứa nhiều vitamin A, chất khoáng và chất xơ tốt cho thị lực và hệ tim mạch của bé. Song nếu ăn quá nhiều lại khiến bé bị thiếu máu, vàng da, chán ăn, bồn chồn , thỉnh thoảng bị giật mình vào buổi đêm…

Nước ép cà chua và cà rốt cũng là một lựa chọn không tồi cho các mẹ
4. Khoai lang

Không chỉ chứa các loại axit amin, vitamin và khoáng chất cần thiết như vitamin B, C, canxi, folic, sắt, kẽm…, khoai lang còn cung cấp một lượng lớn tinh bột cho bé. Khoai lang cũng rất dễ ăn và dễ chế biến cho bé, mẹ có thể hấp, luộc, thậm chí là nướng cũng được. Ngoài ra, khoai lang cũng không chứa nhiều chất béo và cholesterrol nên mẹ cũng yên tâm, không cần phải lo bé bị béo phì đâu.

5. Xoài

Xoài chứa hầu hết các loại vitamin cần thiết cho cơ thể như vitamin A, C, E, K và các loại xơ, chất khoáng như kali, magie…Vì vậy, xoài được xem như một loại quả tuyệt vời cho chế độ dinh dưỡng của bé. Khi cho bé ăn xoài, mẹ nên cắt từng miếng nhỏ vừa ăn và lấy đi những phần xơ để bé không bị mắc nghẹn.

6. Các loại trái cây có nhiều múi

Họ hàng nhà cam, chanh, bưởi chứa rất nhiều vitamin C, giúp cơ thể bé tăng sức đề kháng và tăng khả năng hấp thụ sắt từ những thực phẩm khác. Mẹ có thể cho con ăn hoặc ép thành nước cho bé uống sau mỗi bữa ăn. Nhớ là phải sau khi ăn từ 1 đến 2 giờ đồng hồ nhé!

MarryBaby

Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015

Dinh dưỡng thông minh cho trẻ từ 3 tuổi trở lên

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Các nhà khoa học cũng đã chứng minh rằng, sự phát triển trí não của trẻ 3 tuổi gần bằng so với người bình thường và sẽ dần hoàn chỉnh đến tuổi lên 6. Song song đó là sự biến đổi rõ rệt về mặt thể chất của trẻ thông qua các hoạt động.

Trẻ sẽ hiếu động hơn hẳn, ưa chạy nhảy và đã có thể học nhận biết nhiều điều xung quanh qua tranh vẽ, chữ, con số, màu sắc cơ bản. Trẻ cũng đã biết dùng ngôn ngữ, cử chỉ để biểu đạt ý muốn bản thân như hát, múa, kể lại những câu chuyện đã nghe hoặc mô phỏng động tác người lớn mà trẻ quan sát được.



Dinh dưỡng thông minh cho trẻ từ 3 tuổi trở lên

Có thể nói đây là giai đoạn nền tảng quan trọng đòi hỏi các bậc phụ huynh theo dõi sát sao và thiết lập chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ. Có hơn 60 chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ ở lứa tuổi này bao gồm 6 loại: protein, chất béo, đường, vitamin, khoáng chất và nước. Trong đó, chất béo, đường và vitamin là ba khoáng chất quan trọng nhất.

Trẻ trong giai đoạn từ 3 tuổi trở lên rất cần được cung cấp đầy đủ protein và các vi chất thiết yếu để thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng về cả thể chất và trí tuệ. Vitamin A cần cho sự tăng trưởng, bảo vệ da và niêm mạc, tăng cường đề kháng của cơ thể và chống các bệnh viêm nhiễm khuẩn. Vitamin C tăng cường hấp thu sắt cho trẻ. Vitamin D giúp cơ thể trẻ hấp thu canxi, phốt pho để duy trì và phát triển hệ xương răng vững chắc.

Bên cạnh việc thiết lập những bữa ăn đầy đủ dưỡng chất dành cho trẻ, sữa là nguồn dinh dưỡng bổ sung không thể thiếu. Ở độ tuổi mẫu giáo, sữa tươi tốt cho trẻ vì nó bổ sung nhiều canxi và các vitamin có lợi cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Hơn nữa với sữa tươi, trẻ có thể uống được lâu dài, không gây ngán và dễ sử dụng. Mỗi khi trẻ đến trường, bạn chỉ cần mang theo cho con 1-2 hộp sữa tươi là đã có thể yên tâm bé có một ngày đủ năng lượng và dưỡng chất để thỏa thích chơi đùa học tập ở trường cùng các bạn.


Điều các mẹ quan tâm tiếp theo rằng ở lứa tuổi này, liệu sữa tươi đã đầy đủ vi chất cần thiết cho sự phát triển tối ưu nhất của con chưa? Có thể nhắc đến sữa tươi công thức như một giải pháp thông minh dành cho bé ở lứa tuổi mẫu giáo này. Những loại sữa tươi công thức giữ nguyên vẹn vị ngon tinh túy và những dưỡng chất tốt tự nhiên của sữa, có nguồn gốc hoàn toàn sạch, lại được bổ sung những vi chất cần thiết tối ưu cho thể chất và trí não sẽ là sự lựa chọn hợp lý cho sự phát triển của bé, nhất là trong giai đoạn từ 3 tuổi trở lên này

Những thực phẩm không an toàn cho con

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Càng lớn, bé càng háo hức thích thử những món lạ trên bàn ăn của cả nhà. Và bạn cũng sẽ hào hứng muốn cho bé ăn nhiều loại thực phẩm phong phú hơn. Tuy nhiên không phải tất cả thức ăn đều phù hợp và an toàn đối với bé. Một số thứ có thể rất nguy hiểm nên bạn cần lưu ý nhé!

Những thực phẩm không an toàn cho con

Đối với trẻ từ 12-24 tháng tuổi

- Những mẩu thức ăn có kích cỡ lớn hơn hạt đậu có thể vướng lại ở cổ họng bé. Bạn cần nấu mềm và băm nhỏ các loại rau củ như cà rốt, cần tây, đậu cô ve… giúp bé dễ ăn hơn. Đối với các loại trái cây dạng tròn nhỏ như nho, cà chua bi… bạn nhớ cắt làm bốn trước khi cho bé ăn, thịt và phô mai cũng phải xắt thật nhỏ.

- Thức ăn cứng và nhỏ như kẹo, viên ngậm ho, các loại hạt và bắp rang rất dễ khiến bé bị tắc đường thở. Những loại hạt nhỏ như hạt dưa, hạt kê… hiếm khi gây nghẹn nhưng chúng có thể vướng lại trong đường thở của bé dẫn đến viêm nhiễm.

- Thức ăn mềm và dính như kẹo gôm, kẹo dẻo, thạch hoặc mạch nha… dễ gây tắc cổ họng của bé.

- Bơ đậu phộng: Các loại bơ làm từ đậu thường quyện chặt khó nhai nuốt, vậy nên bạn hãy cẩn thận đừng cho bé ăn những miếng to. Thay vào đó, bạn có thể rưới chút xốt táo lên trên mặt bánh, rồi phết một lớp mỏng bơ là đủ.

- Tránh cho bé ăn trong xe, vì khi đó bạn chạy xe nên sẽ khó giám sát bé.

- Nếu bé đang dùng miếng ngậm làm mát nướu trong thời kỳ mọc răng, bạn đừng cho bé ngậm quá lạnh, vì như vậy có thể khiến cổ họng bé sưng đau làm khó nuốt thức ăn.

- Bạn cũng nên tham khảo thêm ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm để giảm nguy cơ hóc dị vật ở trẻ.



Càng lớn bé sẽ càng thấy thích thú với những món ăn của người lớn. Song, không phải món nào cũng phù hợp với bé

Đối với trẻ từ 24-36 tháng tuổi

Ở độ tuổi này, kỹ năng ăn uống của bé ngày càng thuần thục hơn, tuy nhiên bé vẫn có thể bị hóc thức ăn. Vì vậy, bạn cũng vẫn cần cẩn thận khi cho bé ăn những thức ăn dễ gây nghẹn. Đồng thời bạn cũng nên lưu ý không cho bé vừa ăn vừa làm các việc gây mất tập trung như xem TV, chạy nhảy…

Đối với trẻ từ 3-5 tuổi

Có thể bạn nghĩ là không cần nhưng thực ra trẻ em ở độ tuổi này vẫn có thể bị hóc hoặc nghẹn thức ăn. Luôn cắt nhỏ thức ăn cho trẻ, nhất là nho hay xúc xích vốn rất dễ làm tắc đường thở nếu nuốt vội. Tiếp tục cẩn thận đối với bắp rang, các loại hạt, kẹo cứng và kẹo gôm; đồng thời không cho phép bé vừa ăn vừa làm những việc khác.

Dị ứng thức ăn

Các bác sĩ thường khuyên cha mẹ chờ đến khi trẻ được hơn 1 tuổi hãy cho ăn thực phẩm cứng, những thứ dễ gây dị ứng nhất, đặc biệt là đối với những trẻ có khả năng bị dị ứng. Tuy nhiên Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ vừa công bố những nghiên cứu cho thấy việc kiêng ăn một số thực phẩm nhất định không có tác dụng ngăn ngừa dị ứng.

Bạn không nhất thiết phải liên tục thay đổi món ăn cho trẻ trong độ tuổi tập đi, trừ khi trẻ dị ứng với loại thực phẩm nào đó. Nếu trẻ từng bị dị ứng thức ăn, mỗi lần đổi thực đơn bạn nên theo dõi trong vài ngày xem trẻ có phản ứng xấu gì đối với món mới không. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ để có phương án cho trẻ làm quen với những món dễ gây dị ứng như trứng, sữa, đậu phộng, bột mì, đậu nành, cá, tôm, cua, sò và các loại hạt…

Theo MarryBaby

Khoai lang trong khẩu phần cho bé

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Củ khoai lang chứa nhiều vitamin A, E, folate, beta caroten, kali và canxi. Khoai lang là một trong nhóm thực phẩm xếp đầu bảng trong danh sách 58 loại rau củ chứa đủ 6 chất dinh dưỡng (vitamin A, C, folate, sắt, canxi và đồng), đối thủ “cạnh tranh” ngay sau khoai lang là carrot.

Khoai lang trong khẩu phần cho bé


Khoai lang chứa nhiều dưỡng chất cần thiết

Dinh dưỡng có trong một bát khoai lang đã được nấu chín:

- Vitamin A (24,877mg); vitamin C (28mg) cùng một số vitamin khác nhưng với hàm lượng thấp.

- Kali (273mg); photpho (29,5mg); magiê (13,5mg); canxi (6,2mg); sắt (55mg); kẽm (3mg); mangan (6mg)…

Cách chế biến khoai lang cho bé

1. Khoai lang nướng: Nướng là cách tốt nhất để giữ mùi vị và các chất dinh dưỡng có trong khoai lang. Nên chọn loại khoai mềm để khi được nướng lên, phần thịt của khoai lang sẽ mềm tới mức chảy ra nước ngọt. Khi ấy, bạn nên đợi khoai nguội, lột bỏ vỏ khoai và dùng thìa, xúc phần thịt khoai mềm và cho bé thưởng thức.

2. Khoai lang dầm: Gọt sạch vỏ khoai lang, thái khoai thành những phần nhỏ, bằng hạt lựu rồi đun thật chín với nước (lưu ý, bạn chỉ nên để cho mực nước hơi ngập khoai một chút). Khi khoai đã chín, bạn dùng thìa dầm khoai thành một hỗn hợp sền sện. Đợi hỗ hợp này nguội, bạn có thể cho bé ăn (không cần trộn thêm sữa hoặc đường vào hỗn hợp khoai lang).

3. Hỗn hợp khoai lang và táo: Hấp 1/2 quả táo đã được gọt sạch vỏ và 1 củ khoai lang (đã được gọt sạch vỏ) cho đến khi cả hai đã chín mềm. Với bé đã đến tuổi ăn bốc, bạn có thể thái khoai tây và táo thành những lát mỏng; sau đó, bạn trộn khoai lang và táo vào chung một chiếc bát và cho bé dùng tay thưởng thức.

4. Những loại thực phẩm có thể trộn chung với khoai lang: Bột ăn dặm của bé; táo, lê, đào; carrot, đậu xanh, bí ngô; thịt gà, thịt bò, thịt cừu; sữa chua (hoặc sữa công thức).

Nguồn: hanhphucgiadinh.vn

Những lưu ý về đồ uống dành cho bé dưới 3 tuổi

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Uống quá ít nước hoặc quá nhiều nước đều không có lợi cho cơ thể của trẻ. Đặc biệt với nhiều loại nước ngọt chứa những thành phần không rõ ràng có thể gây hại hoặc khiến trẻ bị nghiện.

Có nên thay đổi các loại sữa hay các loại thức uống?

Chúng ta cũng nên cho trẻ thử qua các loại thức uống khác nhau để xem trẻ thích hợp với loại thức uống nào. Hơn nữa, nếu không may loại thức uống này có vấn đề gì về sức khỏe thì khi sử dụng trong thời gian ngắn, cũng không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ.
Có nên cho trẻ uống nước suối thường xuyên?

Các chuyên gia cho rằng, phương pháp này không có tính khả thi. Đây là phương pháp mang tính mạo hiểm cao, bởi vì chức năng của dạ dày và khả năng thích ứng của cơ thể của trẻ vẫn chưa hoàn thiện.

Trong khi đó, nếu dùng loại nước suối chưa qua kiểm nghiệm vệ sinh, một khi hàm lượng các nguyên tố có hại vượt mức sẽ gây hại cho trẻ.

Nên cho trẻ uống nước đun sôi để nguội là an toàn nhất

Các chuyên gia nhấn mạnh, chỉ cần được đun sôi thì những vi khuẩn trong nước sẽ bị tiêu diệt, đáp ứng nhu cầu nước sạch và an toàn cho cả người lớn và trẻ nhỏ.

Ngoài ra, khi pha sữa bột nên dùng nước đun sôi và để ra ngoài một thời gian đến khi nước ấm là tốt nhất.

Nên cho trẻ uống nước theo nhu cầu

Uống nước không cần phải tuân thủ theo thời gian biểu cứng nhắc, đặc biệt đối với trẻ em, nguyên tắc chính là trẻ muốn uống lúc nào thì cho trẻ uống, nếu trẻ chưa khát cũng không nên ép trẻ uống.
Tình trạng thiếu nước kéo dài có tác hại thế nào đối với sức khỏe của trẻ?

Cung cấp không đủ nước cho trẻ trong thời gian dài sẽ tạo thành thói quen lười uống nước ở trẻ, điều này thật không tốt đối với sức khỏe của trẻ. Nếu trẻ có thói quen rất ít uống nước làm cho lượng máu lưu thông đến thận không đủ, gây ra tình trạng tiểu gắt hay không đi tiểu, từ đó gây tác hại đến chức năng thận.

Uống nước quá nhiều gây hại gì đối với sức khỏe trẻ?
Bất luận là người lớn hay trẻ em, nếu uống quá nhiều nước cũng không tốt chút nào. Thông thường, lượng nước cung cấp cho trẻ nên căn cứ vào thể trọng của trẻ. Trẻ được 4kg thì mỗi ngày lượng nước cho trẻ khoảng 800ml và lượng nước này bao gồm cả nước có trong sữa mẹ hoặc nước trong sữa bột khi pha cho trẻ.

Khi trẻ bị ra nhiều mồ hôi có cần cho trẻ uống nước muối pha loãng?

Trong thực đơn ăn uống của chúng ta đã cung cấp đầy đủ lượng muối cho cơ thể, không cần đặc biệt bổ sung thêm. Tuy đặc thù cơ thể của trẻ rất dễ ra mồ hôi hơn người lớn nhưng chỉ cần cho trẻ uống nước là được, bởi vì chỉ sợ cho trẻ uống nước pha muối làm cho dạ dày trẻ khó thích ứng và sẽ gây tác dụng ngược.

Không nên dùng nước ngọt thường xuyên để giải khát cho trẻ

Trong nước ngọt, có 98% là nước, còn lại là các thành phần nguyên tố được bổ sung vào để làm tăng khẩu vị.

Đặc biệt trẻ em rất thích các loại nước này, nếu không may gặp phải những loại nước uống không nguồn gốc rõ ràng, trong đó có chứa nhiều nguyên tố có hại sẽ ảnh hưởng không nhỏ đối với sức khỏe của trẻ.

Những lưu ý về đồ uống dành cho bé

Các chuyên gia còn nhấn mạnh, không nên cho trẻ uống thường xuyên các loại nước ngọt vì sẽ dễ dẫn đến gây nghiện ở trẻ.

Uống nước cũng cần chú ý đến nhiệt độ của nước, mùa hè không nên uống nước quá lạnh, mùa đông không nên uống nước quá nóng.

Bất luận lúc nào thì nước ấm vẫn rất tốt, bởi vì dù nhiệt độ bên ngoài có thay đổi như thế nào nhưng dạ dày chúng ta chỉ thích ứng với một nhiệt độ nhất định.

Đặc biệt đối với trẻ, dạ dày của trẻ vẫn chưa phát triển hoàn chỉnh như người lớn. Khi cho trẻ uống nước quá lạnh hoặc quá nóng không tốt cho khả năng thích ứng của trẻ, nước quá lạnh sẽ gây hiện tượng co thắt ruột làm trẻ bị đau bụng.

Bổ sung nước khi ở trong phòng máy lạnh

Trong phòng máy lạnh rất khô. Tuy không bị đổ mồ hôi nhưng sẽ bị thiếu nước nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hơn đới với trẻ.

So với người trưởng thành, bề mặt da của trẻ có diện tích lớn hơn, nước trong cơ thể dễ bốc hơi qua da, lượng nước này còn nhiều hơn so với khi bị đổ mồ hôi.

Thường thường qua một đêm ở phòng lạnh thì trẻ sẽ tiêu hao khoảng 100ml nước, môi bị khô và lúc đó cần bổ sung nước kịp thời, tốt nhất nên đảm bảo nhiệt độ trong phòng lạnh ở một nhiệt độ bảo hòa.

Uống trà giải nhiệt
Đôi khi trẻ có thể uống trà như uống nước và có thêm vào một số thành phần thuốc Đông y không có chứa các nguyên tố có hại. Từ đó giúp trẻ thông tiện, giải nhiệt… và không ảnh hưởng gì nhiều đến dạ dày.

Làm gì khi trẻ bị táo bón, đặc biệt là trẻ nhỏ

Khi pha sữa phải pha đúng lượng nước mà nhà sản xuất đã hướng dẫn, không tự ý pha sữa đặc hơn hay là loãng đi. Người mẹ nên truyền đạt và chỉ dẫn kỹ lưỡng cho người chăm sóc trẻ.

Đối với trẻ còn đang bú mẹ thì người mẹ phải theo dõi phân của bé và số lần đi tiêu để thay đổi chế độ ăn uống của mình, ăn nhiều rau quả có tính nhuận tràng và quan trọng người mẹ cho con bú cũng phải được cung cấp đầy đủ rau xanh, trái cây, uống nhiều nước và có chế độ dinh dưỡng tốt.

Không nên uống các loại thức uống khác, chúng có tác hại không nhỏ đối với sức khỏe của trẻ.

Nguồn: SK&ĐS

Không nên cho trẻ dưới 1 tuổi uống nhiều nước ép hoa quả

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Trẻ dưới 1 tuổi (nhũ nhi) cơ thể chưa phát triển hoàn thiện, vì vậy việc cho trẻ uống nước ép rau quả sớm không hề có lợi. Hãy nhớ rằng sữa mẹ là tốt nhất cho trẻ dưới 1 tuổi và nếu bạn muốn cho bé dùng nước ép rau quả sớm thì hãy lưu ý một số điều sau…

Trẻ dưới 1 tuổi không nên uống nhiều nước ép hoa quả

Không nên cho trẻ dưới 1 tuổi uống nhiều nước ép hoa quả
Không nên ép trẻ uống nhiều nước hoa quả
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không phải bà mẹ nào cũng cho con bú đến 1 tuổi vì một loạt các lý do. Nhiều bậc cha mẹ cũng tỏ ra lo lắng khi bắt đầu cho con làm quen với nước trái cây và thức ăn xay nhuyễn. Trẻ có thể uống nước trái cây khi được 6 tháng tuổi nhưng phải pha loãng, bởi nước trái cây có nhiều đường thường dẫn đến các triệu chứng tiêu hóa, trong khi các loại nước ép rau quả thường có nhiều muối và có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận ở trẻ.

Học viện Nhi khoa Mỹ, trong một ấn bản năm 2001 của tạp chí “Nhi khoa”, đã có khuyến nghị nên chờ đến khi con được 6 tháng tuổi mới nên cho con uống nước trái cây hoặc nước hoa quả xay nhuyễn. Nhiều bậc cha mẹ nghĩ rằng cho trẻ uống nước trái cây nhằm mục đích thay thế số lượng sữa mẹ hoặc sữa bột mà trẻ ăn hàng ngày, trong khi trên thực tế sữa mẹ phong phú hơn nhiều về các chất dinh dưỡng như protein, chất béo và khoáng chất. Đó chính là lý do mà mặc dù các loại nước ép trái cây và thực vật là một nguồn calo và giàu vitamin và chất chống oxy hóa nhưng cũng không thể cung cấp cho trẻ phát triển bình thường và khỏe mạnh như sữa mẹ.

Nước ép hoa quả

Nước ép trái cây tự nhiên thường chứa nhiều vitamin và chất dinh dưỡng quan trọng khác, nhưng đặc biệt thường có nhiều đường fructose. Trẻ 6 tháng tuổi tiêu thụ một chút đường fructose thì được coi là tốt, nhưng quá nhiều sẽ dẫn đến vấn đề sức khỏe. Theo “Bách khoa toàn thư về dinh dưỡng con người” (Encyclopedia of Human Nutrition), trẻ sơ sinh tiêu thụ nhiều nước ép trái cây mỗi ngày sẽ có liên quan tới chậm phát triển chiều cao, béo phì, sâu răng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy mãn tính, tăng nguy cơ của bệnh tiểu đường loại 2 và không phát triển mạnh trong những năm sau.

Khi chế biến nước trái cây tươi, không tiệt trùng ở nhà phải hết sức cẩn thận, nhất là chế biến cho trẻ sơ sinh, bởi nếu để nhiễm bẩn có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng. Nhiễm trùng có thể gây ra bởi trái cây bị ô nhiễm và có thể lan truyền từ đường ruột của bé đến thận và dẫn đến tổn thương, trầm trọng hơn sẽ dẫn đến tiêu chảy và ói mửa quá mức.

Nước ép rau củ

Một số nước rau ép rau củ có hàm lượng natri cao, rất có hại cho thận, đặc biệt là cho thận của trẻ em. Theo cuốn sách “Sinh lý học con người: Phương pháp tiếp cận tích hợp” (Human Physiology: An Integrated Approach) thì mức độ natri cao là độc hại đến các cơ quan lọc máu và các chất lỏng trong cơ thể, chẳng hạn như thận và gan. Hơn nữa, nồng độ natri tốt đối với người lớn lại có thể gây tổn hại cho thận của em bé, đặc biệt là tiêu thụ trong suốt nhiều tuần và tháng. Nước ép rau tươi có hàm lượng natri thấp, nhưng không tiệt trùng và như nước trái cây, nó có thể dẫn đến nhiễm trùng, như đã nói ở trên.

Các khuyến nghị

Nên nuôi con bằng sữa mẹ càng lâu càng tốt, có thể đến 1 tuổi là được. Nếu không thể, cũng đừng quá vội vàng mà nên chờ đến khi bé được ít nhất 6 đến 8 tháng tuổi mới nên cho trẻ uống các loại nước trái cây và nước ép rau củ. Nên chọn các loại trái cây tự nhiên chất lượng cao hoặc chọn nước ép rau có lượng natri thấp đã được tiệt trùng và pha loãng với nước tinh khiết trước khi cho em bé tiêu thụ. Nên pha loãng 50% hoặc 75% khi trẻ mới tập ăn, uống thêm. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc cho con bú, thay đổi chế độ ăn uống cho bé và các dấu hiệu sớm của suy thận.

Nguồn: hanhphucgiadinh.vn

Sử dụng chất béo hợp lý cho trẻ dưới 3 tháng tuổi

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Việc sử dụng chất béo đầy đủ, đa dạng sẽ giúp trẻ hấp thu tốt một số dưỡng chất, có đủ năng lượng, nguyên liệu để phát triển về thể chất và trí tuệ. Tuy nhiên, đừng vì thế mà bạn quá lạm dụng chất béo trong khẩu phần ăn của trẻ, điều đó có thể có hại nhiều hơn là có lợi.

Sử dụng chất béo hợp lý cho trẻ dưới 3 tháng tuổi

Chất béo (lipid) là một trong 4 nhóm chất dinh dưỡng chính cấu tạo nên khẩu phần ăn, có vai trò quan trọng cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động cao gấp đôi chất bột đường và chất đạm, là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất và là nguồn cung cấp các a-xít béo cần thiết…



Chất béo còn đóng vai trò trong cấu tạo màng tế bào tất cả các mô, đặc biệt là tế bào thần kinh và võng mạc, ngoài ra còn giúp tạo nên một số hormone và các hóa chất trung gian quan trọng trong cơ thể. Việc sử dụng chất béo thế nào cho hợp lý, đặc biệt với cơ thể của trẻ em là điều rất quan trọng.

Dầu thực vật dễ hấp thu?

Các bà mẹ cũng như nhân viên các bếp ăn phục vụ cho trẻ nên chú ý: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường, chất béo ở trạng thái lỏng được gọi là dầu, ở trạng thái đặc thì được gọi là mỡ. Tính chất sinh học và vai trò của chất béo phụ thuộc vào các a-xít béo cấu tạo nên.

Trong số hàng trăm loại a-xít béo, có 2 loại cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải nhận vào từ bên ngoài (gọi là các a-xít béo thiết yếu). Đó là a-xít linoleic (có nhiều trong dầu nành, dầu mè, dầu hướng dương, dầu rum safflower, dầu bắp, dầu ô liu… ) và a-xít linolenic (có nhiều trong dầu nành, hạt cải…).

Các nhà khoa học còn chia a-xít béo thành a-xít béo no và a-xít béo không no. Sở dĩ người ta hay nói dầu thực vật dễ hấp thu hơn mỡ động vật là do trong dầu thực vật có nhiều a-xít béo không no hơn so với mỡ động vật. A-xít béo không no có nhiều trong sữa mẹ, hải sản… còn a-xít béo no có nhiều trong mỡ động vật (trừ mỡ cá), dầu dừa, dầu cọ.

Cơ thể trẻ rất cần chất béo

Ở người lớn, việc sử dụng chất béo quá mức, nhất là các loại chất béo no và cholesterol có liên quan đến nguy cơ bệnh tim mạch và cao huyết áp, do đó cần giới hạn ở khoảng 15%-20% tổng năng lượng và giảm chất béo no cũng như cholesterol.

Đối với trẻ em, việc sử dụng chất béo hợp lý cực kỳ cần thiết cho sự phát triển. Trọng lượng của trẻ tăng gấp đôi sau khi được 5 tháng tuổi, gấp 3 lúc 1 tuổi, gấp 4 lúc 2 tuổi. Não của trẻ cũng tăng gấp 3 khi trẻ 1 tuổi, đạt 80% não người lớn lúc 2 tuổi, bằng não người trưởng thành khi trẻ 6 tuổi, mà chất béo thì lại chiếm đến 70%-85% cấu tạo của não và dây thần kinh. Do đó, thời gian này trẻ cần năng lượng và chất béo rất nhiều.

Trẻ càng nhỏ, tổng lượng chất béo sử dụng càng cao. Ví dụ trẻ sơ sinh cần đến 50% năng lượng từ chất béo, trẻ dưới 1 tuổi cần 40% và trẻ 1 đến 2 tuổi cần 30% đến 35%. Trẻ dưới 2 tuổi rất cần được cung cấp cholesterol để hoàn thiện não và hệ thần kinh nên phải có nguồn chất béo động vật.

Trong khẩu phần ăn của trẻ, ngoài lượng chất béo có sẵn trong sữa, các bà mẹ nên chú ý bổ sung cho đủ lượng chất béo được khuyến nghị, bởi thực tế cho thấy đa số trẻ suy dinh dưỡng đến khám tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 (TPHCM) đều do có khẩu phần ăn chưa đủ chất béo. Tuy nhiên, cũng không vì thế mà lạm dụng chất béo trong khẩu phần ăn và nhớ chọn loại dầu mỡ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

Không tái sử dụng chất béo

Cũng nên chú ý rằng chất béo không no rất dễ bị ô xy hóa, nhất là ở nhiệt độ cao, sinh ra nhiều chất độc, do đó việc bảo quản cần kỹ càng hơn và không được dùng để nấu ở nhiệt độ quá cao. Muốn tránh nguy cơ tạo thành những chất độc cho cơ thể thì không nên tái sử dụng chất béo (chiên xào nhiều lần), chọn loại dầu mỡ thích hợp cho từng cách chế biến và không nấu chất béo ở trên nhiệt độ bay hơi đã được ghi chú cụ thể cho từng loại dầu mỡ.

Nhiệt độ bay hơi cao thích hợp cho chiên rán ngập là dầu cải, dầu bắp, dầu hướng dương và dầu rum. Loại dầu ít chất béo no chọn để dùng trong trộn salad và chiên xào nhanh là dầu cải, dầu bắp, dầu ô liu, hướng dương, rum, mè, nành… Nên hạn chế dùng loại có nhiều chất béo no.
Sử dụng nhiều loại để có hiệu quả cao

Để cung cấp loại chất béo phù hợp với cơ thể của trẻ, một trong những vấn đề rất cần được quan tâm là tỉ lệ a-xít linoleic/a-xít -linolenic (tỉ lệ hợp lý: 4 đến 10/1). Sử dụng nhiều loại dầu thực vật và mỡ động vật khác nhau sẽ bổ sung cho nhau để có hiệu quả cao nhất.

Sử dụng chất béo đầy đủ, đa dạng, hơp lý sẽ giúp trẻ nhận được đủ năng lượng, đủ nguyên liệu để phát triển thể chất và trí tuệ. Chất béo cũng làm cho món ăn ngon hơn, hợp khẩu vị của trẻ hơn.

Chỉ giới hạn chất béo khi trẻ đã qua giai đoạn hoàn thiện hệ thần kinh và thừa cân, béo phì hoặc có một số bệnh lý đặc biệt.

Để biết rõ hơn về việc giới hạn sử dụng chất béo ở mức độ nào cho phù hợp với nhu cầu tăng trưởng của trẻ và bổ sung đủ các a-xít béo thiết yếu cũng như vitamin tan trong dầu, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia về dinh dưỡng nhi khoa.

Nguồn: hanhphucgiadinh.vn

Dinh dưỡng cho trẻ đang mọc răng

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Để bé yêu có được sự phát triển răng miệng khỏe mạnh và toàn diện, cha mẹ nên chú ý tới vấn đề dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ mọc răng ở trẻ.


Dinh dưỡng cho trẻ đang mọc răng

Thời kỳ trẻ mọc 2 răng


Trẻ mọc 2 răng cửa thường là trong giai đoạn từ 4 đến 8 tháng. Trong thời kỳ này, trẻ bắt đầu giai đoạn mọc răng đầu tiên và sẽ bắt chước các hành động của người lớn như nhai đũa, thìa, mút tay…



Các bà mẹ cần chú ý đặc biệt tới chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn này. Các chuyên gia đã cho biết rằng, một số thực phẩm như khoai tây nghiền, lòng đỏ trứng hay cháo ngũ cốc là những loại thức ăn rất tốt cho trẻ.

Người lớn có thể tập cho trẻ nhận biết sự khác nhau của các loại thực phẩm, đó cũng là cách giúp thúc đẩy sự nhanh mọc răng ở trẻ nhỏ.

Thời kỳ trẻ mọc 4 răng

Trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 tháng, hàm trên của trẻ sẽ có thể mọc thêm hai răng hoặc nhiều hơn. Lúc này, trẻ cần nhiều dinh dưỡng hơn nữa. Chính vì vậy, người lớn cần chú ý lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp với trẻ. Có thể làm thịt băm nhỏ, đậu hũ nghiền… để răng của trẻ quen với các loại thức ăn mới.

Tuy nhiên, có một điều mà người lớn cần chú ý, đó chính là khả năng nhai của trẻ lúc này là chưa tốt, chức năng tiêu hóa cũng chưa hoàn chỉnh. Bởi vậy nên các bà mẹ cần phải có kiến thức trong việc chọn lựa thực phẩm phù hợp với trẻ.
Thời kỳ trẻ mọc từ 6 đến 8 răng

Trong khoảng thời gian từ 9 đến 13 tháng, các răng của hàm trên sẽ mọc nhanh chóng, các răng ở hàm dưới thông thường sẽ mọc ở giai đoạn trẻ được từ 10 đến 16 tháng. Lúc này, răng của trẻ từ từ thích ứng với những loại thực phẩm rắn hơn, chức năng tiêu hóa cũng dần trở nên hoàn chỉnh. Người lớn có thể cung cấp cho trẻ những loại thực phẩm cứng như trứng, rau…
Thời kỳ trẻ mọc từ 8 đến 12 răng

Trong khoảng từ 13 đến 19 tháng thì các răng hàm của trẻ bắt đầu mọc. Với các răng hàm chính thì kỹ năng nhai của trẻ cần phải được tăng cường rất nhiều. Lúc này, trẻ sẽ rất hào hứng với việc người lớn đút cho trẻ ăn bằng cả thìa. Đây là thời kỳ người lớn cần tăng cường những thức ăn rắn cho trẻ, chẳng hạn như bánh mì mềm, gạo, rau, thịt…

Trẻ mọc từ 12 đến 20 răng

Trong giai đoạn từ 16 đến 20 tháng, các răng của trẻ đã dần hoàn thiện và ổn định. Người lớn đã có thể cho trẻ ăn các thực phẩm phổ biến như gạo, mì, đậu tương…

Nguồn: hanhphucgiadinh.vn

5 loại củ quả tốt cho bé ăn dặm

Nếu bạn đang tìm hiểu về thực đơn dinh dưỡng cho bé và không biết loại củ quả nào tốt và nhiều chất dinh dưỡng tốt thì dưới đây là những loại củ quả tốt cho bé ăn dặm trong quá trình phát triển

5 loại củ quả tốt cho bé ăn dặm

1. Táo tàu



Không chỉ giàu vitamin và chất dinh dưỡng, táo tây còn có mùi vị dễ chịu, thích hợp với bé tập ăn dặm. Bé có thể dùng táo tây nghiền nhuyễn như bữa ăn phụ.

2. Quả bơ


Các chất dinh dưỡng có trong quả bơ rất có lợi cho bộ não của bé. Bơ được xem là một trong những loại quả tốt nhất khi bé tập ăn dặm. Ngoài việc là món ăn thân thiện đầu tiên, bạn có thể trộn bơ với sữa chua, chuối và lê, giống như món kem trộn tuyệt vời cho bé.

3. Bí ngô


Bí ngô giàu xơ nhưng lại ít kalo. Bí ngô trộn cùng bột gạo ăn dặm sẽ mang tới món ăn đẹp mắt. Nếu bé đã quen ăn dặm, có thể trộn bí ngô với thịt lợn hay thịt gà khi nấu bột (cháo) cho bé.

4. Khoai lang



Khoai lang là loại củ khỏe mạnh và an toàn bậc nhất cho bé. Khoai lang cũng dễ dàng khi được thê vào bột ăn dặm cho con. Có nhiều cách nấu khoai lang nhưng nướng là cách giữ lại hương vị và dinh dưỡng của khoai tốt nhất. Luộc hoặc hấp là hai phương pháp hiệu quả tiếp theo.

5. Cà rốt


Carrot chứa nguồn beta-caroten dồi dào rất có lợi cho thị giác. Tuy nhiên, cần nghiền thật nhuyễn carrot vì bé có thể bị hóc, nghẹn do những mẩu li ti của carrot dù đã được nấu chín.

Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể của bé

Trong quá trình phát triển của trẻ thì việc bổ sung các chất dinh dưỡng là cần thiết. Liêu bạn đã quan tâm cũng như biết về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể  của bé chưa.



Chất dinh dưỡng cho bé được chia thành  6 loại chất dinh dưỡng chủ yếu là:

1. Chất bột đường:

Cung cấp năng lượng và chất sơ cần thiết. Hỗ trợ phát triển não và thần kinh.

2. Chất béo:

Cung cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, giúp cho sự phát triển của các tế bào não và hệ thần kinh, giúp vận chuyển một số loại vitamin tan trong mỡ đến các cơ quan trong cơ thể, chất béo rất tốt cho da.

3. Chất đạm (protein):

Là chất xây dựng các tế bào, các cơ, xương, răng. Có vai trò quyết định trong sự tổng hợp các hormon, điều hòa hoạt động của cơ thể, của các kháng thể, giúp cơ thể chống đỡ với bệnh tật.

4. Các chất khoáng:

Có trên 20 loại khoáng chất cần thiết. Trong đó:

Chất sắt: gắn với protein để tạo hemoglobin, còn gọi là huyết sắc tố trong hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể. Sắt có nhiều ở thức ăn động vật như thịt heo, bò, gà, cá... đặc biệt có nhiều trong huyết, gan...

Calci: chất xây dựng, làm vững chắc các bộ phận xương, răng...

Kẽm: giúp mau lành các vết thương và đặc biệt cần thiết cho quá trình tổng hợp protein, đồng nghĩa với quá trình tăng trưởng.

5. Vitamin:

Có trên 20 loại trong đó:

Vitamin A: cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển cơ thể và bộ xương, giữ cho da và các niêm mạc (mắt,đường tiêu hóa...) được khỏe mạnh, không bị nhiễm trùng.

Vitamin nhóm B (B1, B2, PP,..): giúp cơ thể tạo năng lượng từ thức ăn, bảo vệ da, các dây thần kinh và đường tiêu hóa.

Acid folic: cần thiết cho sự tạo máu và chuyển hóa.

Vitamin C: bảo vệ cấu trúc của xương, răng, da, mạch máu và giúp mau lành vết thương.

6. Nước:

Là dung môi để vận chuyển các chất dinh dưỡng, các hormon tới tế bào, và chuyên chở chất thải ra khỏi tế bào. Hỗ trợ sự tăng trưởng, điều hòa thân nhiệt.

Tạp chí mẹ yêu bé

Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014

Những loại thực phẩm không tốt cho bé

Nhiều loại thực phẩm được cho rằng rất tốt và bổ dưỡng nhưng trên thực tế lại đem đến những tác hại không nhỏ đối với sức khỏe của trẻ.


Những loại thực phẩm không tốt cho bé:

1. Các loại thực phẩm có tính acid – Bệnh tự kỉ:

Các loại thức ăn giàu tính acid (thịt chua, trứng, đường…) rất bổ dưỡng nhưng nếu ăn quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể, làm cho các mạch máu cũng có tính acid; tác động đến sự phát triển của não bộ cũng như quá trình trao đổi và hấp thu canxi, kali, magie… gây ảnh hưởng xấu tới tâm trạng, khiến trẻ dễ mắc tự kỉ.


Giải pháp: Điều chỉnh cơ cấu ba bữa ăn mỗi ngày: giảm tỉ lệ các loại thực phẩm giàu protein, chất béo, đường; tăng cường các loại thực phẩm có tính kiềm như rau quả, trái cây, làm trung hòa nồng độ acid trong máu trẻ.

2. Các loại bột – Tật cận thị:

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo rằng sử dụng quá nhiều các loại bột (bột gạo, bột mì) và sản phẩm làm từ bột trong thời gian dài sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin B, gây ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ thần kinh. Hơn nữa, các loại bột gạo, bột mì khi qua chế biến bị mất đi 80% lượng Chrome có trong thành phần gạo, lúa mì; khiến cơ thể thiếu đi lượng Chrome cần thiết, gây tác động xấu tới thị lực và khiến trẻ có nguy cơ cao bị cận thị.


Giải pháp: Mỗi ngày cơ thể trẻ cần 50 đến 200 mg Chrome, có nhiều trong gạo và bột mì. Vì vậy, nên để trẻ ăn cơm hoặc gạo xay đã được nấu chín trong bữa ăn hàng ngày.

3. Trà, cà phê và các loại thức ăn có nguồn gốc từ cà phê – Giảm chiều cao:

Trong cà phê và chè có chứa nhiều caffeine, là tác nhân gây ra những trở ngại trong quá trình hình thành xương ở trẻ. Trẻ không uống cà phê nhưng lại sử dụng các loại đồ ăn làm từ cà phê như bánh, kẹo… Điều này có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của chiều cao sau này.


Giải pháp: Hạn chế hoặc tuyệt đối không cho trẻ tiếp xúc với cà phê và các sản phẩm có nguồn gốc từ cà phê.

4. Chocolate - Đái dầm:

Chocolate đã được chứng minh rằng đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe (bảo vệ tim, chống ung thư, giảm cân…). Tuy nhiên, chocolate lại là tác nhân khiến trẻ đái dầm mỗi đêm. Việc hấp thu quá nhiều chocolate sẽ làm cho bàng quang mở rộng, thô ráp và các hoạt động co bóp ngừng hoạt động, khiến trẻ đái dầm. Chocolate cũng đồng thời gây ra giấc ngủ quá sâu làm cho trẻ dù có “buồn” đến mức nào thì cũng không thể thức dậy.


Giải pháp: Hạn chế cho trẻ ăn chocolate, đặc biệt là trước khi đi ngủ.

5. Cá khô - Bệnh vàng răng:

Cá khô không chỉ ngon miệng mà còn giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, hàm lượng Flour trong cá khô quá cao (cao hơn thịt bò, thịt heo 2400 lần; cao hơn các loại rau quả 4800 lần). Ăn nhiều cá khô sẽ làm răng mất đi độ trắng bóng, chuyển dần sang màu vàng. Một khi những đốm vàng này đã được hình thành thì gần như không có cách nào để khôi phục màu rang cũ.


Giải pháp: Loại cá khô khỏi thực đơn của trẻ.

6. Đồ ăn lạnh - Các bệnh đường ruột:

Ăn đồ lạnh rất dễ gây ra co thắt ruột, từ đó dẫn đến bệnh lồng ruột và tắc nghẽn đường ruột, có thể gây nguy hại đến tính mạng của trẻ.

Giải pháp: Hạn chế cho trẻ (đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi) sử dụng đồ ăn và nước uống lạnh. Thức ăn nhanh như xúc xích và sữa để trong tủ lạnh nên chế biến qua bằng lò vi sóng trước khi cho trẻ sử dụng.

Thứ Ba, 18 tháng 11, 2014

Bữa ăn như thế nào là đầy đủ chất dinh dưỡng cho bé?

Đây chắc hẳn là những câu hỏi mà các mẹ đang tìm hiểu kỹ khi mới đón một thành viên đầu tiên ra đời. Tạp chí mẹ yêu bé sẽ giới thiệu cho các mẹ về những khẩu phần ăn chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho bé cần thiết nhé!

1. Tinh Bột:
Bột gạo là một loại tinh bột mà thông thường các nhà khoa học khuyên dùng nhiều nhất cho bé vì nó không chứa thành phần gluten và không gây ra nhiều các chứng dị ứng cho trẻ. Giúp bé phát triển vận động tốt.

Tinh bột cho bé

Bao gồm: - Gạo, bắp , khoai..
                 - Bánh mì, mì sợi...
                 - Nui, hủ tíu...

2. Chất Đạm:


Chất đạm cho bé


Trong khoảng thời gian bé từ 6 tháng đến 3 tuổi là thời điểm cầ chấ đạm nhiều nhất để xây dựng cấu trúc cơ thể phát triển. Theo lời khuyên của các bác sĩ , đạm động vật là tốt nhất. Tuy nhiên, đạm thực vật cũng được khuyên dùng có trong các loại đậu.

Đạm động vật bao gồm: thịt, tôm , cá, cua, trứng, sữa....

3. Nhóm rau quả:
Đây là một nhóm chứa rất nhiều chất xơ, thuận tiện cho hệ tiêu hóa của bé phát triển tốt. Trong đó, chúng chứa rất nhiều chất sắt, vitamin, muối khoáng... rất quan trọng trong quá trình phát triển của bé!


Rau quả cho bé

Bao gồm: - Rau lá màu xanh đậm..
                 - Rau củ màu đỏ (bí đỏ, cà rốt, cà chua...)
                 - Các loại trái cây.

4. Chất béo:

Chất béo cho bé


Thành phần của nhóm này không kém phần quan trọng, giúp bé phát triển khỏe mạnh hơn. Nhưng mẹ không nên cho bé dùng nhiều nhóm này nhé! Vì nó có thể gây cho bé tình trạng thừa cân, béo phì. Nhóm này có nhiều trong các loại mỡ động vật, các loại dầu ăn, bơ, đậu phộng. Trong khi chế biến, mẹ có thể cho một muỗng dầu ăn thực vật vào trong các món xào, kho, chiên...giúp bé ăn ngon miệng hơn.

Bao gồm: dầu ăn, mỡ, bơ, mè, đậu phộng...

Tạp chí mẹ yêu bé xin chúc các bé có một bữa ăn thật ngon và bổ dưỡng nhé!

Thứ Sáu, 10 tháng 10, 2014

Những thực phẩm dinh dưỡng phát triển chiều cao cho bé

Tạp chí mẹ yêu bé hôm nay sẽ cung cấp một vài thông tin dinh dưỡng cho bé về những loại thực phẩm tốt. Không phải mẹ có thể nấu tất cả cho bé hay chỉ chăm chăm một số loại thực phẩm không đủ cung cấp dinh dưỡng cho bé.

Đâu là những thực phẩm chính giúp bé phát triển tốt!

Những thực phẩm dinh dưỡng phát triển chiều cao cho bé

1. Sữa:


Sữa

Điều này không thể bàn cãi. Vì sữa mẹ hay sữa ngoài đều là nguồn dinh dưỡng lớn nhất cho bé sơ sinh. Thêm vào đó, sữa cung cấp hàm lượng canxi dồi dào giúp hệ xương phát triển tốt. Với nguồn sữa dồi dào này tăng cường sự hấp thụ protein tốt hơn cho bé.
Bé cao lớn mỗi ngày!

2. Trứng

Trứng gà

Mẹ có thể ý thấy bé nhà mình rất thích ăn trứng không? Trứng chiên, ốp la, thậm chí là luộc...bé cũng rất ngoan ngoãn dùng ngon miệng. Nhưng không đồng nghĩa là mẹ cho bé ăn hoài nhé!

Protein trong trứng là dưỡng chất đóng vai trò lớn nhất trong việc phát triển chiều cao của trẻ. Vì vậy, các mẹ nên bổ sung trứng cho con trong các bữa ăn. Một tuần mẹ nên cho bé ăn từ 4-5 trái thôi nhé! Nhất là vào bữa sáng!

3. Bột yến mạch

Bột yến mạch

Với hàm lượng chất béo rất ít nhưng bù lại lượng protein rất dồi dào. Nó sẽ giúp hệ xương của bé phát triển nhanh hơn.
Mách nhỏ: Đây cũng là một thực phẩm giúp mẹ giảm cân đó nha! Mẹ hãy sử dụng cho cả gia đình nhé!

4. Đậu nành

Đậu nành

Đậu nành là một thực phẩm giàu chất protein giúp mẹ làm đẹp da, giúp bé phát triển hệ xương và cơ của bé. Mẹ nên bổ sung vào bữa cơm gia đình với những món chế biến thần kỳ cùng với đậu nành nhé!

Tạp chí mẹ yêu bé chúc mẹ chăm bé thành công!