Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015

Sử dụng chất béo hợp lý cho trẻ dưới 3 tháng tuổi

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Việc sử dụng chất béo đầy đủ, đa dạng sẽ giúp trẻ hấp thu tốt một số dưỡng chất, có đủ năng lượng, nguyên liệu để phát triển về thể chất và trí tuệ. Tuy nhiên, đừng vì thế mà bạn quá lạm dụng chất béo trong khẩu phần ăn của trẻ, điều đó có thể có hại nhiều hơn là có lợi.

Sử dụng chất béo hợp lý cho trẻ dưới 3 tháng tuổi

Chất béo (lipid) là một trong 4 nhóm chất dinh dưỡng chính cấu tạo nên khẩu phần ăn, có vai trò quan trọng cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động cao gấp đôi chất bột đường và chất đạm, là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất và là nguồn cung cấp các a-xít béo cần thiết…



Chất béo còn đóng vai trò trong cấu tạo màng tế bào tất cả các mô, đặc biệt là tế bào thần kinh và võng mạc, ngoài ra còn giúp tạo nên một số hormone và các hóa chất trung gian quan trọng trong cơ thể. Việc sử dụng chất béo thế nào cho hợp lý, đặc biệt với cơ thể của trẻ em là điều rất quan trọng.

Dầu thực vật dễ hấp thu?

Các bà mẹ cũng như nhân viên các bếp ăn phục vụ cho trẻ nên chú ý: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường, chất béo ở trạng thái lỏng được gọi là dầu, ở trạng thái đặc thì được gọi là mỡ. Tính chất sinh học và vai trò của chất béo phụ thuộc vào các a-xít béo cấu tạo nên.

Trong số hàng trăm loại a-xít béo, có 2 loại cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải nhận vào từ bên ngoài (gọi là các a-xít béo thiết yếu). Đó là a-xít linoleic (có nhiều trong dầu nành, dầu mè, dầu hướng dương, dầu rum safflower, dầu bắp, dầu ô liu… ) và a-xít linolenic (có nhiều trong dầu nành, hạt cải…).

Các nhà khoa học còn chia a-xít béo thành a-xít béo no và a-xít béo không no. Sở dĩ người ta hay nói dầu thực vật dễ hấp thu hơn mỡ động vật là do trong dầu thực vật có nhiều a-xít béo không no hơn so với mỡ động vật. A-xít béo không no có nhiều trong sữa mẹ, hải sản… còn a-xít béo no có nhiều trong mỡ động vật (trừ mỡ cá), dầu dừa, dầu cọ.

Cơ thể trẻ rất cần chất béo

Ở người lớn, việc sử dụng chất béo quá mức, nhất là các loại chất béo no và cholesterol có liên quan đến nguy cơ bệnh tim mạch và cao huyết áp, do đó cần giới hạn ở khoảng 15%-20% tổng năng lượng và giảm chất béo no cũng như cholesterol.

Đối với trẻ em, việc sử dụng chất béo hợp lý cực kỳ cần thiết cho sự phát triển. Trọng lượng của trẻ tăng gấp đôi sau khi được 5 tháng tuổi, gấp 3 lúc 1 tuổi, gấp 4 lúc 2 tuổi. Não của trẻ cũng tăng gấp 3 khi trẻ 1 tuổi, đạt 80% não người lớn lúc 2 tuổi, bằng não người trưởng thành khi trẻ 6 tuổi, mà chất béo thì lại chiếm đến 70%-85% cấu tạo của não và dây thần kinh. Do đó, thời gian này trẻ cần năng lượng và chất béo rất nhiều.

Trẻ càng nhỏ, tổng lượng chất béo sử dụng càng cao. Ví dụ trẻ sơ sinh cần đến 50% năng lượng từ chất béo, trẻ dưới 1 tuổi cần 40% và trẻ 1 đến 2 tuổi cần 30% đến 35%. Trẻ dưới 2 tuổi rất cần được cung cấp cholesterol để hoàn thiện não và hệ thần kinh nên phải có nguồn chất béo động vật.

Trong khẩu phần ăn của trẻ, ngoài lượng chất béo có sẵn trong sữa, các bà mẹ nên chú ý bổ sung cho đủ lượng chất béo được khuyến nghị, bởi thực tế cho thấy đa số trẻ suy dinh dưỡng đến khám tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 (TPHCM) đều do có khẩu phần ăn chưa đủ chất béo. Tuy nhiên, cũng không vì thế mà lạm dụng chất béo trong khẩu phần ăn và nhớ chọn loại dầu mỡ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

Không tái sử dụng chất béo

Cũng nên chú ý rằng chất béo không no rất dễ bị ô xy hóa, nhất là ở nhiệt độ cao, sinh ra nhiều chất độc, do đó việc bảo quản cần kỹ càng hơn và không được dùng để nấu ở nhiệt độ quá cao. Muốn tránh nguy cơ tạo thành những chất độc cho cơ thể thì không nên tái sử dụng chất béo (chiên xào nhiều lần), chọn loại dầu mỡ thích hợp cho từng cách chế biến và không nấu chất béo ở trên nhiệt độ bay hơi đã được ghi chú cụ thể cho từng loại dầu mỡ.

Nhiệt độ bay hơi cao thích hợp cho chiên rán ngập là dầu cải, dầu bắp, dầu hướng dương và dầu rum. Loại dầu ít chất béo no chọn để dùng trong trộn salad và chiên xào nhanh là dầu cải, dầu bắp, dầu ô liu, hướng dương, rum, mè, nành… Nên hạn chế dùng loại có nhiều chất béo no.
Sử dụng nhiều loại để có hiệu quả cao

Để cung cấp loại chất béo phù hợp với cơ thể của trẻ, một trong những vấn đề rất cần được quan tâm là tỉ lệ a-xít linoleic/a-xít -linolenic (tỉ lệ hợp lý: 4 đến 10/1). Sử dụng nhiều loại dầu thực vật và mỡ động vật khác nhau sẽ bổ sung cho nhau để có hiệu quả cao nhất.

Sử dụng chất béo đầy đủ, đa dạng, hơp lý sẽ giúp trẻ nhận được đủ năng lượng, đủ nguyên liệu để phát triển thể chất và trí tuệ. Chất béo cũng làm cho món ăn ngon hơn, hợp khẩu vị của trẻ hơn.

Chỉ giới hạn chất béo khi trẻ đã qua giai đoạn hoàn thiện hệ thần kinh và thừa cân, béo phì hoặc có một số bệnh lý đặc biệt.

Để biết rõ hơn về việc giới hạn sử dụng chất béo ở mức độ nào cho phù hợp với nhu cầu tăng trưởng của trẻ và bổ sung đủ các a-xít béo thiết yếu cũng như vitamin tan trong dầu, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia về dinh dưỡng nhi khoa.

Nguồn: hanhphucgiadinh.vn

Dinh dưỡng cho trẻ đang mọc răng

Tạp Chí Mẹ Yêu Bé - Để bé yêu có được sự phát triển răng miệng khỏe mạnh và toàn diện, cha mẹ nên chú ý tới vấn đề dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ mọc răng ở trẻ.


Dinh dưỡng cho trẻ đang mọc răng

Thời kỳ trẻ mọc 2 răng


Trẻ mọc 2 răng cửa thường là trong giai đoạn từ 4 đến 8 tháng. Trong thời kỳ này, trẻ bắt đầu giai đoạn mọc răng đầu tiên và sẽ bắt chước các hành động của người lớn như nhai đũa, thìa, mút tay…



Các bà mẹ cần chú ý đặc biệt tới chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn này. Các chuyên gia đã cho biết rằng, một số thực phẩm như khoai tây nghiền, lòng đỏ trứng hay cháo ngũ cốc là những loại thức ăn rất tốt cho trẻ.

Người lớn có thể tập cho trẻ nhận biết sự khác nhau của các loại thực phẩm, đó cũng là cách giúp thúc đẩy sự nhanh mọc răng ở trẻ nhỏ.

Thời kỳ trẻ mọc 4 răng

Trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 tháng, hàm trên của trẻ sẽ có thể mọc thêm hai răng hoặc nhiều hơn. Lúc này, trẻ cần nhiều dinh dưỡng hơn nữa. Chính vì vậy, người lớn cần chú ý lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp với trẻ. Có thể làm thịt băm nhỏ, đậu hũ nghiền… để răng của trẻ quen với các loại thức ăn mới.

Tuy nhiên, có một điều mà người lớn cần chú ý, đó chính là khả năng nhai của trẻ lúc này là chưa tốt, chức năng tiêu hóa cũng chưa hoàn chỉnh. Bởi vậy nên các bà mẹ cần phải có kiến thức trong việc chọn lựa thực phẩm phù hợp với trẻ.
Thời kỳ trẻ mọc từ 6 đến 8 răng

Trong khoảng thời gian từ 9 đến 13 tháng, các răng của hàm trên sẽ mọc nhanh chóng, các răng ở hàm dưới thông thường sẽ mọc ở giai đoạn trẻ được từ 10 đến 16 tháng. Lúc này, răng của trẻ từ từ thích ứng với những loại thực phẩm rắn hơn, chức năng tiêu hóa cũng dần trở nên hoàn chỉnh. Người lớn có thể cung cấp cho trẻ những loại thực phẩm cứng như trứng, rau…
Thời kỳ trẻ mọc từ 8 đến 12 răng

Trong khoảng từ 13 đến 19 tháng thì các răng hàm của trẻ bắt đầu mọc. Với các răng hàm chính thì kỹ năng nhai của trẻ cần phải được tăng cường rất nhiều. Lúc này, trẻ sẽ rất hào hứng với việc người lớn đút cho trẻ ăn bằng cả thìa. Đây là thời kỳ người lớn cần tăng cường những thức ăn rắn cho trẻ, chẳng hạn như bánh mì mềm, gạo, rau, thịt…

Trẻ mọc từ 12 đến 20 răng

Trong giai đoạn từ 16 đến 20 tháng, các răng của trẻ đã dần hoàn thiện và ổn định. Người lớn đã có thể cho trẻ ăn các thực phẩm phổ biến như gạo, mì, đậu tương…

Nguồn: hanhphucgiadinh.vn

5 loại củ quả tốt cho bé ăn dặm

Nếu bạn đang tìm hiểu về thực đơn dinh dưỡng cho bé và không biết loại củ quả nào tốt và nhiều chất dinh dưỡng tốt thì dưới đây là những loại củ quả tốt cho bé ăn dặm trong quá trình phát triển

5 loại củ quả tốt cho bé ăn dặm

1. Táo tàu



Không chỉ giàu vitamin và chất dinh dưỡng, táo tây còn có mùi vị dễ chịu, thích hợp với bé tập ăn dặm. Bé có thể dùng táo tây nghiền nhuyễn như bữa ăn phụ.

2. Quả bơ


Các chất dinh dưỡng có trong quả bơ rất có lợi cho bộ não của bé. Bơ được xem là một trong những loại quả tốt nhất khi bé tập ăn dặm. Ngoài việc là món ăn thân thiện đầu tiên, bạn có thể trộn bơ với sữa chua, chuối và lê, giống như món kem trộn tuyệt vời cho bé.

3. Bí ngô


Bí ngô giàu xơ nhưng lại ít kalo. Bí ngô trộn cùng bột gạo ăn dặm sẽ mang tới món ăn đẹp mắt. Nếu bé đã quen ăn dặm, có thể trộn bí ngô với thịt lợn hay thịt gà khi nấu bột (cháo) cho bé.

4. Khoai lang



Khoai lang là loại củ khỏe mạnh và an toàn bậc nhất cho bé. Khoai lang cũng dễ dàng khi được thê vào bột ăn dặm cho con. Có nhiều cách nấu khoai lang nhưng nướng là cách giữ lại hương vị và dinh dưỡng của khoai tốt nhất. Luộc hoặc hấp là hai phương pháp hiệu quả tiếp theo.

5. Cà rốt


Carrot chứa nguồn beta-caroten dồi dào rất có lợi cho thị giác. Tuy nhiên, cần nghiền thật nhuyễn carrot vì bé có thể bị hóc, nghẹn do những mẩu li ti của carrot dù đã được nấu chín.

Xúp cá củ cải giúp phát triển trí não cho bé

Bạn đã thử làm qua món Xúp cá củ cải này chưa? Đây là món ăn giúp phát triển trí não cho bé.

Xúp cá củ cải giúp phát triển trí não cho bé

Nguyên liệu chuẩn bị:
  • 20g nạc cá lóc. 
  • 1 muỗng canh củ cải trắng (đã băm nhuyễn). 
  • 100ml nước dùng. 
  • Một ít hành lá, bột bắp (hay bột năng). 
  • Một ít muối 
Thực hiện:

1. Cho nước dùng vào trong nồi, rồi cho cá vào luộc chín.

2. Sau khi cá chín, vớt ra, lựa bỏ xương thật kỹ, tán nhuyễn thành bột rồi lại cho cá và củ cải trắng trở lại nồi nước dùng lúc nãy.

3. Hòa tan bột bắp với một ít nước, cho vào nồi, khuấy đến khi nước sệt lại.

4. Cuối cùng rắc hành lá đã cắt nhuyễn lên trên, nêm chút muối là được.

Dinh dưỡng:

- Theo y học cổ truyền, cá lóc vị ngọt, tính bình, không độc. Do đó cá lóc rất bổ ích cho sự phát triển về thể chất cũng như về trí não của trẻ em.

- Có thể dùng món này làm điểm tâm hay cho bé ăn chung với cơm trong bữa ăn chính.

Tạp chí mẹ yêu bé

Xúp thịt gà cải dún giúp bé chống lại nhiều bệnh tật

Bạn đã thử làm qua món Xúp thịt gà cải dún này chưa? Đây là món ăn giúp bé chống lại nhiều bệnh tật.


Xúp thịt gà cải dún giúp bé chống lại nhiều bệnh tật

Nguyên liệu chuẩn bị:
  • 15g thịt ức gà
  • 10g cải dún
  • 5g cà rốt
  • 4 muỗng canh bột bắp (hay bột năng)
  • Một ít muối
Thực hiện:
  1. Rửa sạch thịt gà, băm nhuyễn rồi cho vào chén, cho 1 muỗng canh bột bắp và một ít muối vào ướp.
  2. Rửa sạch cải dún, cà rốt, cắt nhỏ, cho vào nồi cùng với một ít nước nấu mềm.
  3. Sau đó cho thịt gà vào, nấu đến khi thịt chín, hòa tan 3 muỗng canh bột bắp với 1 ít nước rồi cho vào nồi, khuấy đều, đun sôi bằng lửa nhỏ đến khi nước sệt lại là được.
Dinh dưỡng:
  • Phải băm thịt gà thật nhuyễn, cho bột bắp vào trộn đều, để bé nhai nuốt dễ hơn.
  • Thịt gà không nhiều năng lượng nhưng lại chứa nhiều protein, còn cải dún thì chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất trong đó có vitamin C, vitamin P, canxi, photpho, kali, sắt... giúp cho thành mạch máu bền vững hơn, giúp cơ thể chống lại nhiều bệnh tật

Canh bột mì giúp tăng khả năng hấp thu năng lượng

Bạn đã thử làm qua món canh bột mì này chưa? Đây là món ăn giúp bé tăng khả năng hấp thu năng lượng của bé.

Canh bột mì giúp tăng khả năng hấp thu năng lượng

Nguyên liệu chuẩn bị:
  • 3 muỗng canh bột mì.
  • 100ml nước dùng thịt heo.
Thực hiện:

1. Dùng rây rây sơ bột mì, rồi cho 2 muỗng canh nước vào trộn đều.

2. Cho nước dùng vào nồi đun sôi, khi nước sôi, múc từng muỗng bột mì nhỏ cho vào nồi nước, bột mì sẽ đông lại thành từng cục bột đủ mọi hình thù, nếu bạn khéo tay bạn có thể năn thành nhiều hình ngộ nghĩnh, khi bột mì chín sẽ nổi lên trên mặt nước, nêm nếm vừa ăn.

Dinh dưỡng:

- Cần phải rây sơ bột mì để tránh trường hợp bột mì bị ẩm, vón cục, khó nấu mềm.

- Món canh này ngoài việc làm tăng khả năng hấp thu năng lượng của bé, còn tập cho bé nhai nuốt thức ăn và sự hấp thu của bao tử.

Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể của bé

Trong quá trình phát triển của trẻ thì việc bổ sung các chất dinh dưỡng là cần thiết. Liêu bạn đã quan tâm cũng như biết về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể  của bé chưa.



Chất dinh dưỡng cho bé được chia thành  6 loại chất dinh dưỡng chủ yếu là:

1. Chất bột đường:

Cung cấp năng lượng và chất sơ cần thiết. Hỗ trợ phát triển não và thần kinh.

2. Chất béo:

Cung cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, giúp cho sự phát triển của các tế bào não và hệ thần kinh, giúp vận chuyển một số loại vitamin tan trong mỡ đến các cơ quan trong cơ thể, chất béo rất tốt cho da.

3. Chất đạm (protein):

Là chất xây dựng các tế bào, các cơ, xương, răng. Có vai trò quyết định trong sự tổng hợp các hormon, điều hòa hoạt động của cơ thể, của các kháng thể, giúp cơ thể chống đỡ với bệnh tật.

4. Các chất khoáng:

Có trên 20 loại khoáng chất cần thiết. Trong đó:

Chất sắt: gắn với protein để tạo hemoglobin, còn gọi là huyết sắc tố trong hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể. Sắt có nhiều ở thức ăn động vật như thịt heo, bò, gà, cá... đặc biệt có nhiều trong huyết, gan...

Calci: chất xây dựng, làm vững chắc các bộ phận xương, răng...

Kẽm: giúp mau lành các vết thương và đặc biệt cần thiết cho quá trình tổng hợp protein, đồng nghĩa với quá trình tăng trưởng.

5. Vitamin:

Có trên 20 loại trong đó:

Vitamin A: cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển cơ thể và bộ xương, giữ cho da và các niêm mạc (mắt,đường tiêu hóa...) được khỏe mạnh, không bị nhiễm trùng.

Vitamin nhóm B (B1, B2, PP,..): giúp cơ thể tạo năng lượng từ thức ăn, bảo vệ da, các dây thần kinh và đường tiêu hóa.

Acid folic: cần thiết cho sự tạo máu và chuyển hóa.

Vitamin C: bảo vệ cấu trúc của xương, răng, da, mạch máu và giúp mau lành vết thương.

6. Nước:

Là dung môi để vận chuyển các chất dinh dưỡng, các hormon tới tế bào, và chuyên chở chất thải ra khỏi tế bào. Hỗ trợ sự tăng trưởng, điều hòa thân nhiệt.

Tạp chí mẹ yêu bé